Kích thước khổ giấy A0–A8 thuộc hệ khổ giấy chuẩn A theo ISO 216. Hệ này bắt đầu từ A0 với kích thước 841 × 1189 mm và được chia đôi dần đến A8 với kích thước 52 × 74 mm. Các khổ giấy này được sử dụng trong thiết kế, dàn trang, in ấn và gia công nhiều loại ấn phẩm như poster, catalogue, tờ rơi, tem nhãn và tag treo. Bài viết giúp bạn tra nhanh kích thước chín khổ theo mm, cm và inch, đồng thời tìm hiểu cách quy đổi sang pixel theo DPI và nguyên lý chia khổ theo ISO 216. Bạn cũng có thể xem số tờ quy đổi giữa các khổ, cách chọn khổ theo từng loại ấn phẩm và sự khác biệt giữa khổ tiêu chuẩn với kích thước file in. Việc xác định đúng khổ giấy ngay từ đầu sẽ giúp bạn chủ động hơn khi dựng file in.
Trước khi bắt đầu, bạn nên dựng file theo đơn vị mm và chừa tràn lề 2-3 mm mỗi cạnh để phần thiết kế kéo dư ra ngoài đường cắt. Đồng thời, hãy giữ chữ, logo và mã QR trong vùng an toàn để tránh bị xén vào nội dung.

Bảng kích thước khổ giấy A0-A8 chuẩn in ấn theo mm, cm, inch
Khổ giấy chuẩn A theo ISO 216 được ghi theo chiều rộng × chiều dài. Chín khổ giấy lần lượt là A0 841 × 1189 mm, A1 594 × 841 mm, A2 420 × 594 mm, A3 297 × 420 mm, A4 210 × 297 mm, A5 148 × 210 mm, A6 105 × 148 mm, A7 74 × 105 mm và A8 52 × 74 mm. Mỗi khổ tiếp theo có diện tích bằng một nửa khổ liền trước.
Khi xoay ngang, hai thông số sẽ đổi chiều nhưng khổ giấy vẫn giữ nguyên. Ví dụ, A4 ngang được ghi là 297 × 210 mm nhưng vẫn là khổ A4. Vì vậy, bạn nên dựng file theo đơn vị mm để thuận tiện cho việc lên bài in và cắt xén tại xưởng.
| Khổ giấy | Kích thước mm | Kích thước cm | Kích thước inch | Ứng dụng in ấn phổ biến |
| A0 | 841 x 1189 mm | 84,1 x 118,9 cm | 33,11 x 46,81 inch | Poster lớn, bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ, POSM |
| A1 | 594 x 841 mm | 59,4 x 84,1 cm | 23,39 x 33,11 inch | Poster, lịch treo, bản vẽ, bảng thông báo |
| A2 | 420 x 594 mm | 42 x 59,4 cm | 16,54 x 23,39 inch | Poster vừa, lịch treo, bảng thông tin, bản vẽ |
| A3 | 297 x 420 mm | 29,7 x 42 cm | 11,69 x 16,54 inch | Poster nhỏ, menu, bản vẽ, brochure gấp |
| A4 | 210 x 297 mm | 21 x 29,7 cm | 8,27 x 11,69 inch | Catalogue, brochure, hồ sơ, tài liệu văn phòng |
| A5 | 148 x 210 mm | 14,8 x 21 cm | 5,83 x 8,27 inch | Tờ rơi, flyer, catalogue mini, sổ tay, thiệp mời |
| A6 | 105 x 148 mm | 10,5 x 14,8 cm | 4,13 x 5,83 inch | Postcard, voucher, thiệp, phiếu bảo hành, coupon |
| A7 | 74 x 105 mm | 7,4 x 10,5 cm | 2,91 x 4,13 inch | Tag treo, thẻ sản phẩm, nhãn nhỏ, coupon mini |
| A8 | 52 x 74 mm | 5,2 x 7,4 cm | 2,05 x 2,91 inch | Tem nhãn nhỏ, sticker, coupon mini, tag sản phẩm |
Bảng kích thước A0–A8 theo pixel
Kích thước pixel của khổ A0–A8 không cố định mà thay đổi theo DPI. Với cùng khổ A4 210 × 297 mm, kích thước tương ứng là 794 × 1123 px ở 96 DPI, 1240 × 1754 px ở 150 DPI và 2480 × 3508 px ở 300 DPI. Phần dưới đây cung cấp công thức đổi từ mm sang pixel, bảng kích thước ở ba mức DPI cho cả chín khổ và cách chọn DPI phù hợp khi thiết kế file in.
Công thức đổi từ mm sang pixel
Để đổi kích thước từ mm sang pixel, bạn chỉ cần lấy số mm chia cho 25,4 để đổi sang inch rồi nhân với DPI. Công thức tổng quát là pixel = (mm ÷ 25,4) × DPI, trong đó 25,4 là số milimet trong một inch và DPI là số điểm ảnh trên mỗi inch. Với chiều rộng A4, phép tính là (210 ÷ 25,4) × 300 ≈ 2480 px. Tính tương tự với chiều dài 297 mm sẽ ra khoảng 3508 px, nên A4 ở 300 DPI có kích thước 2480 × 3508 px.
Kích thước pixel ở 96, 150 và 300 DPI
Ba mức DPI sẽ phù hợp với ba nhu cầu khác nhau. 96 DPI dành cho file chỉ xem trên màn hình, 150 DPI phù hợp với bản nháp hoặc poster khổ lớn, còn 300 DPI nên dùng cho các ấn phẩm in cầm tay. Bảng dưới đây quy đổi cả chín khổ theo chiều rộng × chiều dài, tính bằng pixel.
| Khổ giấy | 96 DPI (px) | 150 DPI (px) | 300 DPI (px) |
| A0 | 3179 x 4494 | 4967 x 7022 | 9933 x 14043 |
| A1 | 2245 x 3179 | 3508 x 4967 | 7016 x 9933 |
| A2 | 1587 x 2245 | 2480 x 3508 | 4961 x 7016 |
| A3 | 1123 x 1587 | 1754 x 2480 | 3508 x 4961 |
| A4 | 794 x 1123 | 1240 x 1754 | 2480 x 3508 |
| A5 | 559 x 794 | 874 x 1240 | 1748 x 2480 |
| A6 | 397 x 559 | 620 x 874 | 1240 x 1748 |
| A7 | 280 x 397 | 437 x 620 | 874 x 1240 |
| A8 | 197 x 280 | 307 x 437 | 614 x 874 |
Các giá trị pixel trong bảng trên được làm tròn đến đơn vị gần nhất, nên một số kích thước có thể chênh lệch 1 px so với kết quả từ các công cụ khác.
Nên chọn DPI nào khi thiết kế file in?
Bạn nên chọn DPI dựa trên cách ấn phẩm được sử dụng và khoảng cách của người xem. Với các ấn phẩm cầm tay như voucher, name card và brochure, nên dùng 300 DPI để chữ nhỏ và các chi tiết được thể hiện rõ nét. Poster khổ lớn thường được quan sát từ khoảng cách vài mét nên 150 DPI đã đủ để đáp ứng độ sắc nét, đồng thời giúp giảm dung lượng file. Nếu thiết kế chỉ dùng để hiển thị trên màn hình, 72–96 DPI thường là mức được sử dụng phổ biến. Nhìn chung, người xem càng ở gần thì ấn phẩm càng cần mật độ điểm ảnh cao để giữ được độ chi tiết.
Đẩy DPI cao hơn mức cần thiết không giúp bản in đẹp hơn mà chỉ làm file nặng hơn và mất nhiều thời gian để xử lý. Ngược lại, nếu DPI quá thấp, chữ và đường nét có thể bị rỗ hoặc kém sắc nét khi in. Nếu chưa chắc file đã đúng độ phân giải, bạn có thể để In Siêu Tốc kiểm tra và điều chỉnh về mức DPI phù hợp trước khi in, hạn chế tình trạng đến khi nhận thành phẩm mới phát hiện hình ảnh bị rỗ.
Tiêu chuẩn ISO 216 và cách chia khổ giấy A
ISO 216 là tiêu chuẩn quốc tế quy định kích thước giấy dòng A, do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành năm 1975 dựa trên tiêu chuẩn DIN 476 của Đức từ năm 1922. Tiêu chuẩn này dựa trên ba nguyên tắc chính, gồm A0 có diện tích 1 m², mỗi khổ tiếp theo có diện tích bằng một nửa khổ liền trước và tỷ lệ hai cạnh luôn là 1:√2.
- A0 là mốc gốc: Khổ A0 có kích thước 841 × 1189 mm, diện tích khoảng 0,9999 m², gần bằng 1 m² và mọi khổ còn lại đều được suy ra từ đây.
- Chia đôi theo cạnh dài: Mỗi tờ được chia đôi theo cạnh dài sẽ tạo thành hai tờ của khổ kế tiếp, từ A0 thành A1, A1 thành A2 và tiếp tục đến A8.
- Tỷ lệ √2 giúp các khổ giấy đồng dạng: Tỷ lệ hai cạnh 1:√2 (≈1,414) cho phép tờ giấy sau khi chia đôi vẫn giữ nguyên tỷ lệ. Nhờ vậy, khi phóng A4 lên A3 hoặc thu xuống A5, nội dung vẫn vừa khít mà không bị thừa lề hay mất nội dung.
- Ứng dụng trong in ấn: Xưởng in dựa trên chuẩn này để tính lượng giấy, lên bài (sắp xếp nhiều bản in trên một tờ lớn), cắt xén và giảm lượng giấy vụn.
Nắm được nguyên lý chia khổ, bạn chỉ cần tra đúng kích thước khổ giấy bạn cần. Dưới đây là thông tin chi tiết về từng khổ giấy từ A0 đến A8.

Chi tiết từng khổ giấy A0-A8
Chín khổ giấy A0–A8 có thể chia thành ba nhóm theo nhu cầu sử dụng. A0–A2 phù hợp với ấn phẩm treo và nội dung cần nhìn từ xa, A3–A5 thường dùng cho tài liệu cầm tay, còn A6–A8 phù hợp với tem nhãn và thẻ nhỏ. Ở mỗi phần bên dưới, bạn sẽ tìm thấy kích thước theo mm, cm và inch, số tờ quy đổi, ứng dụng phổ biến cùng lưu ý khi làm file. Bạn có thể xem thẳng khổ mình cần mà không phải đọc toàn bộ nội dung.
Kích thước giấy A0
A0 đo 841 x 1189 mm, tương đương 84,1 x 118,9 cm hoặc 33,11 x 46,81 inch. Đây là khổ lớn nhất trong nhóm A thông dụng, dành cho ấn phẩm phải đọc được từ xa.
- Một tờ A0 cắt được 2 tờ A1, 4 tờ A2, 8 tờ A3 và 16 tờ A4.
- Poster lớn, bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ triển lãm và POSM (vật phẩm quảng cáo đặt tại điểm bán) là nhóm ấn phẩm quen thuộc ở khổ này.
- File A0 chạy được ở 150-300 DPI tùy khoảng cách nhìn. Người xem đứng cách 2-3 m trở lên thì file không cần nặng như ấn phẩm cầm tay, nhưng chữ và logo vẫn nên để ở dạng vector để cạnh không bị răng cưa.
Kích thước giấy A1
A1 rộng 594 mm và dài 841 mm, tương ứng với 59,4 x 84,1 cm hoặc 23,39 x 33,11 inch. Khổ này đủ lớn để nổi bật ở nơi công cộng nhưng vẫn cuộn lại và vận chuyển dễ hơn khổ A0.
- A1 bằng một nửa A0 và một tờ A1 cắt được 8 tờ A4.
- Poster, lịch treo, bản vẽ và bảng thông báo là các ấn phẩm thường được đặt in khổ A1.
- Trước khi gửi xưởng, bạn kiểm tra độ phân giải ảnh và chuyển file sang hệ màu CMYK, tức hệ bốn màu mực in gồm lục lam, hồng sẫm, vàng và đen. Bản in khổ lớn phóng to mọi lỗi ảnh vỡ mà bản A4 còn giấu được.
Kích thước giấy A2
A2 có kích thước 420 x 594 mm, đổi sang cm là 42 x 59,4 cm hoặc theo inch là 16,54 x 23,39 inch. Đây là khổ trung gian giữa poster lớn và tài liệu cầm tay, phù hợp khi bạn cần rộng hơn A3 mà vẫn cất gọn được.
- Một tờ A2 bằng nửa tờ A1 và bằng đúng 4 tờ A4.
- Poster vừa, lịch treo, bảng thông tin và bảng giá treo tường thường dùng khổ A2.
- Người xem thường đứng cách 1-2 m khi đọc A2, nên cỡ chữ tiêu đề phải lớn hơn cỡ chữ tài liệu A4 rõ rệt.
- Bản in khổ này dễ bị cong khi treo tự do. Bạn nên chọn giấy có định lượng dày hơn giấy văn phòng (định lượng là trọng lượng giấy tính theo gram mỗi mét vuông) hoặc cán màng để tăng độ cứng.
Kích thước giấy A3
A3 có kích thước 297 x 420 mm, tức 29,7 x 42 cm hoặc 11,69 x 16,54 inch. Nếu file của bạn ghi 420 x 297 mm thì đó vẫn là A3, chỉ ở dạng nằm ngang. A3 rộng gấp đôi A4 nhưng vẫn cầm, gấp và đóng gói dễ.
- Một tờ A3 bằng nửa tờ A2 và khi cắt đôi sẽ được đúng 2 tờ A4.
- Menu nhà hàng, poster nhỏ treo trong cửa hàng, bản vẽ và brochure gấp đôi là các ấn phẩm quen thuộc ở khổ A3.
- Gấp đôi một tờ A3 để tạo ra ấn phẩm 4 trang khổ A4. Nhiều quán ăn chọn cách này cho menu vì rẻ hơn đóng cuốn mà vẫn đủ chỗ để trình bày.
- File A3 cần chừa tràn lề 2-3 mm mỗi cạnh, font chữ đã chuyển đường dẫn và ảnh đủ độ phân giải trước khi gửi xưởng.
Kích thước giấy A4
A4 có kích thước 210 x 297 mm, tương đương với 21 x 29,7 cm, 8,27 x 11,69 inch hoặc 2480 x 3508 pixel khi file ở 300 DPI. Đây là khổ phổ biến nhất trong văn phòng và in ấn thương mại vì vừa với máy in thông dụng, dễ đóng cuốn và dễ kẹp hồ sơ.
- A4 bằng một nửa A3 và gấp đôi A5. Ghép 16 tờ A4 lại, bạn sẽ được đúng một tờ A0.
- Catalogue, brochure, hồ sơ năng lực, menu và tài liệu văn phòng đều sử dụng khổ A4 làm khổ mặc định.
- Chữ, logo và mã QR nên đặt cách mép cắt tối thiểu 3-5 mm. Dao xén luôn có sai số, nên nội dung nằm sát mép rất dễ bị sai lệch.
- Catalogue A4 đóng cuốn cần chừa thêm phần gáy, vì mép trong bị gấp và kẹp nên chữ đặt sát gáy sẽ khó đọc khi lật.
Kích thước giấy A5
A5 có kích thước 148 x 210 mm, được quy đổi thành 14,8 x 21 cm hoặc 5,83 x 8,27 inch. Khổ này nhỏ gọn, dễ phát tay và tiết kiệm giấy hơn khổ A4 nên được dùng nhiều cho tờ rơi và catalogue mini.
- Một tờ A4 cắt đôi ra 2 tờ A5 và A5 gấp đôi A6.
- Tờ rơi, flyer phát tay, catalogue mini, sổ tay và thiệp mời là nhóm ấn phẩm chính ở khổ A5.
- Cùng một tờ giấy gốc, in A5 cho ra số lượng gấp đôi A4. Đây là lý do phần lớn các chiến dịch phát tờ rơi số lượng lớn chọn khổ giấy này.
- Diện tích trình bày chỉ bằng nửa A4, nên nội dung phải cô đọng: một tiêu đề rõ ràng, một hình chính đủ lớn và một cụm thông tin liên hệ.
Kích thước giấy A6
A6 có kích thước 105 x 148 mm, tương ứng với 10,5 x 14,8 cm hoặc 4,13 x 5,83 inch. Khổ này vừa lòng bàn tay nên phù hợp với ấn phẩm phát nhanh và có thể cất vào ví.
- A6 bằng một nửa A5 và gấp đôi A7.
- Postcard, voucher, coupon, thiệp và phiếu bảo hành là các ấn phẩm phổ biến ở khổ A6.
- Chữ nhỏ và mã QR trên A6 phải đủ lớn để quét được sau khi in. Nền màu đậm cùng lớp cán màng mờ đều làm giảm độ tương phản, khiến camera điện thoại khó bắt mã.
Kích thước giấy A7
A7 có kích thước 74 x 105 mm, cụ thể là 7,4 x 10,5 cm hoặc 2,91 x 4,13 inch. Diện tích in nhỏ nên A7 chỉ chứa được ít chữ và cần một điểm nhấn duy nhất.
- A7 bằng một nửa A6 và gấp đôi A8.
- Tag treo quần áo, thẻ sản phẩm, nhãn phụ và coupon mini dùng khổ A7 nhiều nhất.
- Không nên nhồi quá nhiều thông tin vào một thiết kế. Hãy ưu tiên logo, tên sản phẩm, giá và mã ưu đãi, còn những thông tin khác có thể đưa vào mã QR để người xem quét và tra cứu thêm trên điện thoại.
- Tag treo cần chừa chỗ đục lỗ xỏ dây, nên bạn giữ khoảng trống ở mép trên để lỗ đục không phạm vào chữ.
Kích thước giấy A8
A8 có kích thước 52 x 74 mm, tức 5,2 x 7,4 cm hoặc 2,05 x 2,91 inch và là khổ nhỏ nhất trong nhóm A thông dụng. Trên thực tế, A8 chủ yếu là mốc tham khảo cho nhãn và sticker.
- A8 bằng một nửa A7.
- Tem nhãn nhỏ, sticker, coupon mini và tag sản phẩm là ứng dụng gần khổ A8.
- Phần lớn đơn hàng tem nhãn và decal tại xưởng dùng kích thước tùy chỉnh thay vì bám đúng A8. Bạn nên xác định kích thước theo bề mặt dán, khuôn bế và lượng thông tin cần hiển thị, vì tem dán chai tròn và tem dán hộp vuông cho ra hai quy cách khác nhau.
Khổ giấy tiêu chuẩn và kích thước file in khác nhau thế nào?
Khổ giấy tiêu chuẩn và kích thước file in khác nhau ở phần tràn lề và sai số xén. Khổ tiêu chuẩn là kích thước thành phẩm theo ISO, còn file in cần lớn hơn 2–3 mm mỗi cạnh để chừa tràn lề. Vì vậy, cùng một ấn phẩm A4 có thể có bốn kích thước khác nhau trong quá trình in và việc nhầm lẫn giữa các kích thước này là nguyên nhân phổ biến dẫn đến lỗi cắt xén.
- Kích thước thành phẩm theo ISO là số đo của tờ in sau khi cắt hoàn thiện theo chuẩn ISO 216. Ví dụ, thành phẩm A4 có kích thước 210 × 297 mm, đúng với kích thước bạn nhận được sau khi in và cắt xén.
- Kích thước file có tràn lề lớn hơn kích thước thành phẩm 2–3 mm mỗi cạnh để màu nền phủ kín mép sau khi cắt. Với A4, nếu chừa tràn lề 3 mm mỗi cạnh thì file cần có kích thước 216 × 303 mm.
- Kích thước sau khi xén là số đo thực tế của tờ in sau khi cắt, có thể sai lệch khoảng 1–2 mm so với khổ thành phẩm do sai số khi cắt. Vì vậy, bạn nên giữ chữ, logo và các chi tiết quan trọng cách mép thành phẩm khoảng 3–5 mm để tránh bị xén vào nội dung.
- Khổ giấy dùng để chạy máy là tờ giấy lớn được máy in dùng để in nhiều bản cùng lúc trước khi cắt thành từng sản phẩm. Trong in offset, các khổ chạy máy phổ biến gồm 65 × 86 cm và 79 × 109 cm.
Chọn đúng khổ thành phẩm giúp xưởng sắp xếp được nhiều bản in trên cùng một tờ chạy máy, từ đó giảm hao giấy và tiết kiệm chi phí in. Vì vậy, bạn nên xác định kích thước khổ giấy trước khi gửi file cho xưởng.
Cách chọn khổ giấy phù hợp cho từng ấn phẩm
Để chọn khổ giấy phù hợp, bạn cần cân nhắc năm yếu tố gồm mục đích sử dụng, lượng nội dung, khoảng cách quan sát, cách gia công sau in và ngân sách. Nếu nội dung nhiều chữ cần khổ lớn để giữ khả năng đọc, còn thiết kế chỉ có logo, mã QR và một dòng thông điệp thì dùng khổ nhỏ để tiết kiệm.
- Poster, bản vẽ, lịch treo dùng khổ A0, A1, A2 hoặc A3 tùy theo khoảng cách nhìn và vị trí treo.
- Catalogue, brochure, hồ sơ năng lực thường in A4 (210 x 297 mm), chuyển sang A5 khi cần bản gọn hoặc A3 gấp đôi khi cần nhiều hình.
- Tờ rơi và flyer dùng khổ A4, A5 hoặc A6 tùy theo cách phát hành và lượng thông tin.
- Voucher, postcard, thiệp dùng khổ A5, A6 hoặc A7 để dễ cầm và dễ cất trong ví.
- Decal, tem nhãn, tag treo dùng A7, A8 hoặc kích thước tùy chỉnh theo bề mặt dán và khuôn bế.
- Bao bì và hộp giấy luôn được tính theo khuôn bế, đường gấp, mép dán và kích thước sản phẩm bên trong.
Từ kinh nghiệm tư vấn file in, In Siêu Tốc đề nghị bạn chốt trước ba thông tin: ấn phẩm dùng ở đâu, người xem đứng cách bao xa và nội dung có mấy nhóm. Câu hỏi xưởng nghe nhiều nhất vẫn là “tờ rơi nên in A4 hay A5?” — phát tận tay thì A5 gọn hơn, còn đặt tại quầy thì A4 dễ đập vào mắt hơn.

Vì sao cần biết kích thước khổ giấy trước khi in?
Bạn cần biết kích thước khổ giấy trước khi in vì file dựng sai khổ kéo theo cả chuỗi lỗi: bố cục co giãn, nội dung bị xén phạm, giấy hao thêm và báo giá lệch thực tế.
- Đúng tỷ lệ ngay từ file: Bố cục không bị kéo giãn khi xuất PDF sang khổ thành phẩm.
- Tràn lề 2-3 mm mỗi cạnh: Màu nền, ảnh và mảng thiết kế kéo ra ngoài đường cắt, nên xén xong không lộ viền trắng.
- Vùng an toàn lùi vào 3-5 mm: Chữ, logo, mã QR và thông tin liên hệ đều nằm gọn trong đó.
- Chọn đúng chất liệu và định lượng: Khổ lớn treo tự do cần giấy đủ cứng, còn ấn phẩm nhỏ cần chữ in sắc nét.
- Báo giá sát hơn: Biết khổ, xưởng tính được số bản in xếp trên một tờ giấy lớn, từ đó tư vấn in offset (bản kẽm, số lượng lớn) hay in kỹ thuật số (in nhanh, số lượng ít), kèm cán màng, bế hoặc đóng cuốn.
Sai lầm hay gặp nhất không phải là chọn nhầm khổ, mà là đúng khổ nhưng quên tràn lề. Tờ in về tay khách mới lộ viền trắng ở mép, lúc đó chỉ còn cách in lại.
Nếu còn thắc mắc về khổ giấy khi in
In Siêu Tốc tư vấn khổ giấy, chất liệu và quy cách gia công sau in theo nhu cầu thực tế, kèm báo giá dựa trên file in cụ thể, nếu bạn vẫn chưa chắc nên chọn khổ nào cho ấn phẩm của mình. Trước khi gọi, bạn có thể xem nhanh ba thắc mắc dưới đây.
Câu hỏi thường gặp
Ba câu hỏi xưởng nhận nhiều nhất xoay quanh hướng đặt giấy khi xoay ngang, cách quy đổi A3 sang A4 và ý nghĩa của con số 420 x 297 mm trong file thiết kế.
Khổ A đứng và ngang khác nhau thế nào?
Cùng một khổ giấy, bản đứng và bản ngang chỉ khác nhau ở thứ tự chiều rộng và chiều dài, còn diện tích, tên khổ, cùng lượng giấy tiêu tốn đều không đổi. A4 đứng ghi 210 x 297 mm, A4 ngang ghi 297 x 210 mm. Khi đặt in, bạn nên ghi rõ hướng đứng hay ngang trong file để xưởng in lên bài đúng chiều.
Khổ A3 bằng mấy khổ A4?
1 tờ A3 bằng đúng 2 tờ A4. A3 có kích thước 297 x 420 mm, cắt đôi theo cạnh dài 420 mm sẽ ra hai tờ 210 x 297 mm, tức khổ A4. Quy đổi này dùng khi bạn tính số tờ giấy cần in hoặc khi muốn in hai trang A4 trên cùng một tờ A3 rồi gấp đôi thành ấn phẩm 4 trang.
420 x 297 mm là kích thước khổ giấy gì?
420 x 297 mm chính là khổ A3 ở dạng nằm ngang, vì A3 chuẩn được ghi theo chiều đứng là 297 x 420 mm. Hai con số bị đảo chỉ do hướng đặt tờ giấy, không tạo ra khổ giấy mới. File của bạn ghi 420 x 297 mm thì cứ đặt in A3 và báo với xưởng là đây là bản ngang.
Đến đây, bạn đã có bảng kích thước A0-A8 theo mm, cm, inch, cùng pixel, hiểu cách ISO 216 chia đôi khổ giấy theo tỷ lệ 1:√2, quy đổi được một tờ A0 bằng 16 tờ A4 và nắm ba bước chuẩn bị file: dựng theo mm, chừa tràn lề 2-3 mm, giữ vùng an toàn 3-5 mm. Việc còn lại là chọn khổ theo mục đích sử dụng thực tế của ấn phẩm.
Chưa chắc nên chọn A4, A5, A6 hay một khổ tùy chỉnh? In Siêu Tốc tư vấn khổ giấy, chất liệu, quy cách gia công sau in và báo giá theo file in cụ thể, từ in catalogue, in tờ rơi, in tem nhãn, in decal đến in túi giấy và in hộp giấy.
- Hotline: 0903.79.68.29 – 0907.707.770 – 028.397.22222
- Email: sales.insieutoc@gmail.com
- Văn phòng: 381 Nguyễn Sơn, P. Phú Thạnh, TP.HCM
