Giấy A3 có kích thước 297 × 420 mm, tương đương 29,7 × 42 cm hoặc 11,69 × 16,54 inch. Đây là kích thước thành phẩm, tức tờ giấy sau khi cắt xong, chưa tính phần mép chừa thêm. Ở 300 PPI, tức 300 điểm ảnh trên mỗi inch, file A3 là khoảng 3.508 × 4.961 pixel.
A3 thuộc dãy A của tiêu chuẩn ISO 216 và có diện tích gấp đôi một tờ A4. Nhưng đúng khổ chưa chắc ra đúng thành phẩm: thiếu 3 mm chừa mép là bản in bị cắt phạm chữ, chọn sai định lượng là chữ hằn ngược sang mặt sau. Bài viết lần lượt cung cấp bảng kích thước A3 theo cm, mm, inch và pixel, đặc điểm khổ A3 theo ISO 216, các ứng dụng và loại giấy phù hợp, cách thiết lập file, chuẩn bị file gửi nhà in và cách chọn, in khổ A3 trong Word.

Bảng kích thước giấy A3 theo cm, mm, inch và pixel
Bảng dưới đây quy đổi 297 × 420 mm sang cm, inch và pixel cho cả hai hướng đặt giấy. Số đo luôn ghi theo thứ tự rộng × cao, nên A3 đặt ngang được viết là 420 × 297 mm. Đảo chiều chỉ đổi vị trí của hai cạnh, còn diện tích và tên khổ giấy giữ nguyên.
| Hướng đặt | mm | cm | inch |
|---|---|---|---|
|
A3 dọc |
297 × 420 mm | 29,7 × 42 cm | 11,69 × 16,54 inch |
| A3 ngang | 420 × 297 mm | 42 × 29,7 cm |
16,54 × 11,69 inch |
Số pixel không cố định mà phụ thuộc vào độ phân giải bạn chọn, theo công thức pixel = kích thước inch × PPI, nên cùng một tờ A3 sẽ cho kết quả khác nhau ở 72, 96, 150 và 300 PPI. Kết quả có thể chênh một pixel so với bảng khác do cách làm tròn.
| Độ phân giải | Kích thước A3 theo pixel | Phù hợp với |
|---|---|---|
| 72 PPI | 842 × 1.191 px | Xem trên màn hình, bản nháp bố cục |
| 96 PPI | 1.123 × 1.587 px | Trình chiếu, kiểm tra tỷ lệ nhanh |
| 150 PPI | 1.754 × 2.480 px | Poster nhìn từ xa, ít chữ nhỏ |
| 300 PPI | 3.508 × 4.961 px | File in cần nét cao, có chữ nhỏ hoặc mã QR |
Bảng trên cho thấy kích thước A3 theo từng đơn vị và mức độ phân giải thường dùng. A3+ cũng là một lựa chọn khi cần in tràn lề rồi xén về A3, với kích thước phổ biến khoảng 329 × 483 mm. Tuy nhiên, A3+ không thuộc hệ ISO 216 nên kích thước có thể thay đổi tùy theo máy in hoặc loại giấy. Nếu sử dụng A3+, bạn nên kiểm tra thông số thiết bị hoặc yêu cầu của nhà in trước khi thiết kế file.
Kích thước A3 không được quy định riêng lẻ mà nằm trong mối quan hệ cố định với các khổ A khác. A3 bằng một nửa A2 và gấp đôi A4 về diện tích, đồng thời vẫn giữ tỷ lệ hai cạnh 1:√2. Mối quan hệ này xuất phát từ nguyên lý chia đôi của tiêu chuẩn ISO 216.
Đặc điểm khổ giấy A3 theo tiêu chuẩn ISO 216
A3 có kích thước 297 × 420 mm vì ISO 216 quy định mọi khổ trong dãy A giữ tỷ lệ cạnh gần 1:√2 và được chia đôi từ khổ lớn hơn theo cạnh dài. Một tờ A3 bằng nửa tờ A2 và bằng hai tờ A4, với diện tích danh nghĩa khoảng 0,125 m².
Tỷ lệ 1:√2 mang lại lợi ích thấy ngay khi bạn đổi khổ tài liệu. Một bản vẽ dàn trên A4 phóng lên A3 vẫn giữ nguyên bố cục, không méo hình và không phát sinh viền trắng lệch. Nhờ vậy, nhiều tài liệu kỹ thuật chỉ cần thiết kế một lần rồi in ra hai khổ khác nhau tùy nhu cầu đọc.
| Khổ giấy | Kích thước | Diện tích so với A3 | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|
| A2 | 420 × 594 mm | Gấp 2 lần | Poster khổ lớn, bản vẽ mặt bằng rộng |
| A3 | 297 × 420 mm | Mốc so sánh | Poster vừa, catalogue gấp đôi, bản vẽ chi tiết |
| A4 | 210 × 297 mm | Bằng một nửa | Tài liệu văn phòng, tờ rơi, hồ sơ |
A3 gấp đôi A4 về diện tích. Chiều rộng của A3 đúng bằng chiều cao của A4, nên ghép hai tờ A4 theo cạnh 297 mm sẽ vừa khít một tờ A3.
Biết A3 nằm ở đâu trong dãy khổ giấy chỉ là bước đầu. Câu hỏi tiếp theo là A3 hợp với ấn phẩm nào và nên in trên loại giấy gì?

Ứng dụng phổ biến và loại giấy phù hợp với khổ A3
Khổ A3 phù hợp khi A4 không đủ chỗ trình bày nhưng A2 lại quá lớn để cầm, gấp, hoặc treo trong không gian hẹp. Với kích thước 297 × 420 mm, A3 vừa đủ để bảng biểu không bị vụn chữ, vừa dễ vận chuyển và lưu trữ. Còn loại giấy đi kèm thì thay đổi theo mục đích sử dụng chứ không theo khổ.
| Ứng dụng | Loại giấy và định lượng tham khảo | Lưu ý khi in |
|---|---|---|
| Tài liệu, bản vẽ kỹ thuật | Giấy ford 70–100 gsm | Ưu tiên nét mảnh rõ, kiểm tra tỷ lệ in trước khi xuất PDF |
| Poster quảng cáo, poster sự kiện | Couche 150–200 gsm | Cán màng nếu treo lâu hoặc đặt nơi hay va chạm |
| Catalogue gấp đôi thành A4 | Couche 150–200 gsm cho ruột, 250–300 gsm cho bìa | Đường gấp phải nằm đúng giữa, cấn gấp trước để tránh nứt mực |
| Giấy khen, chứng nhận | Giấy mỹ thuật hoặc bìa 250–300 gsm | Hợp với ép kim, in nền vân; thử màu trước khi in số lượng |
| Lịch treo tường | Couche 200–250 gsm | Chừa khoảng đóng lò xo ở mép trên |
| Báo cáo, bảng biểu nội bộ | Ford 80–100 gsm | Kiểm tra độ đục nếu in hai mặt để chữ không bị hằn ngược |
Ở bộ phận kiểm file của In Siêu Tốc, phần lớn khách hàng sẽ thắc mắc về giấy A3 không nằm ở khổ giấy mà ở định lượng. Một tờ 80 gsm in hai mặt vẫn cho kết quả sạch nếu bản thiết kế có ít mảng màu đậm. Cũng định lượng đó, nhưng nền là mảng tối phủ kín. Chữ mặt sau sẽ bị hằn ngược lên. Cách chọn giấy vì thế còn phụ thuộc vào độ đục của giấy, mật độ mực trên bản in và kiểu gia công sau in. Không có ngưỡng gsm đúng cho mọi trường hợp.

Cách thiết lập và in file A3 đúng kích thước
Để in file A3 đúng kích thước, bạn cần chuẩn bị đúng ba phần gồm kích thước thiết kế 297 × 420 mm, phần tràn lề và thiết lập in. Chỉ cần thiếu một trong các bước này, bản in có thể bị sai kích thước hoặc lệch nội dung dù file vẫn hiển thị đúng số đo. Những lỗi như đặt chữ quá sát mép, dùng ảnh độ phân giải thấp hoặc bật sai chế độ co giãn khi in cũng có thể ảnh hưởng đến thành phẩm. Phần tiếp theo sẽ hướng dẫn bạn lần lượt cách chuẩn bị file A3 để gửi nhà in và cách chọn, in khổ A3 trực tiếp trong Word cho nhu cầu văn phòng.
Cách chuẩn bị file A3 gửi nhà in
Một file A3 gửi nhà in cần có đủ 4 nhóm thông số: kích thước thành phẩm, bleed, vùng an toàn và đường gấp nếu ấn phẩm có gấp. Hãy hình dung ba đường bao xếp từ ngoài vào trong: mép file, đường cắt và vùng an toàn. Bleed nằm giữa mép file và đường cắt, còn chữ và các chi tiết quan trọng phải nằm trong vùng an toàn.
| Hạng mục | Số đo tham khảo | Cách áp dụng |
|---|---|---|
| Kích thước thành phẩm (trim size) | 297 × 420 mm | Kích thước tờ giấy sau khi cắt xén |
| Bleed | 3 mm mỗi cạnh | Kéo nền, ảnh, và mảng màu tràn qua đường cắt |
| File có bleed | 303 × 426 mm | Cộng 6 mm vào mỗi chiều |
| Vùng an toàn (safe margin) | Cách mép thành phẩm 5–10 mm | Dành cho chữ, logo, số điện thoại, và mã QR |
| Đường gấp (fold line) | Giữa cạnh 420 mm nếu gấp đôi thành A4 | Đánh dấu trên file, không in nét gấp lên thành phẩm |
Trước khi gửi file, bạn nên kiểm tra lần lượt:
- Độ phân giải ảnh phải đúng với kích thước ảnh xuất hiện trên bản in, không phải ở kích thước gốc của ảnh.
- Hệ màu và profile màu đã được thống nhất với nhà in, thường là CMYK cho file in.
- Font đã được nhúng hoặc chuyển sang dạng đường (outline).
- Ảnh liên kết trong file AI hoặc InDesign đã được nhúng hoặc được gửi kèm.
- Hướng giấy đúng nhu cầu, ngang hay dọc.
- Bleed đủ ở cả bốn cạnh nếu thiết kế tràn mép.
- Đường gấp đã đánh dấu đúng vị trí.
- File xuất PDF đúng khổ, kèm bản file gốc để nhà in chỉnh sửa khi cần.
Bleed và vùng an toàn có vai trò khác nhau trong quá trình thiết kế file in. Bleed là phần chắc chắn bị cắt bỏ, còn vùng an toàn là phần chắc chắn được giữ lại. Đặt nội dung vào vùng bleed là lỗi hay gặp nhất ở các file bị cắt phạm. Mức bleed 3 mm là thông lệ phổ biến trong ngành in và cũng là mức Adobe hướng dẫn, nhưng đây không phải là yêu cầu bất biến cho mọi sản phẩm. Tương tự, không phải file nào cũng bắt buộc phải xuất PDF/X-1a, làm phẳng hiệu ứng trong suốt, hay chuyển toàn bộ chữ thành đường. Bạn nên xác nhận quy trình file với nhà in trước khi xuất bản cuối.
Nếu bạn không dùng phần mềm thiết kế mà soạn tài liệu trực tiếp trong Word, cách chọn khổ và cài đặt in sẽ khác.

Cách chọn và in khổ A3 trong Word
Để chọn khổ A3 trong Word, bạn vào thẻ Layout → Size → A3, sau đó chọn Portrait hoặc Landscape ở mục Orientation và kiểm tra lại lề trang ở mục Margins. Word tự dồn lại nội dung khi đổi khổ, nên bảng biểu và ảnh cần được rà lại ngay sau bước này.
Khi in, bạn thao tác theo thứ tự sau:
- Vào File → Print và chọn máy in hỗ trợ khổ A3.
- Đặt Paper Size là A3 trong phần thiết lập máy in, không chỉ đổi khổ trang trong Word.
- Chọn Actual Size hoặc mức 100% nếu bản in cần đúng tỷ lệ, thay vì để ở chế độ tự co giãn theo trang.
- Xem Print Preview và đối chiếu lề, bảng biểu và đường viền trước khi in bản đầu tiên.
Word không hiển thị khổ A3 thì sao? Lỗi này hay gặp và nguyên nhân thường nằm ở driver máy in chứ không phải ở Word. Danh sách khổ giấy được lấy từ driver của máy in đang đặt làm mặc định, nên driver máy A4 chỉ hiển thị những khổ giấy mà thiết bị đó hỗ trợ. Bạn hãy đổi máy in mặc định sang máy có A3 hoặc cài lại driver, rồi mở lại tài liệu.
Excel, Photoshop, Illustrator, và AutoCAD đều có mục chọn khổ giấy riêng với logic tương tự. Nhưng cách đặt tỷ lệ và đơn vị ở mỗi phần mềm khác nhau khá nhiều, nên phần đó nằm ở bài hướng dẫn thiết lập khổ giấy theo từng phần mềm.


Câu hỏi thường gặp
Ba câu hỏi dưới đây tập trung vào những tình huống người đặt in A3 hay gặp nhất: không có máy in A3, cần in bản vẽ kỹ thuật đúng tiêu chuẩn, và muốn ước tính chi phí trước khi gửi file.
Có thể in file A3 bằng máy in A4 không?
Bạn có thể in file A3 bằng máy A4 theo hai cách: thu nhỏ file xuống A4 bằng tùy chọn Fit hoặc Scale, hoặc giữ kích thước gốc bằng chế độ Poster hay Tile để chia bản in thành nhiều tờ A4 rồi ghép lại. Cách thu nhỏ làm chữ và nét mảnh khó đọc hơn, còn cách ghép để lại đường nối và lề trắng. Muốn thành phẩm A3 liền tờ, bạn cần máy hỗ trợ khổ A3.
Kích thước bản vẽ và khung tên A3 theo tiêu chuẩn nào?
Bản vẽ khổ A3 thường được đặt ngang, tức là 420 × 297 mm, và khung tên nằm ở góc dưới bên phải của vùng vẽ. Hai tiêu chuẩn cần tra là TCVN 7285:2003 (ISO 5457:1999) về khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ, cùng TCVN 3821:2008 (ISO 7200:2004) về các ô dữ liệu trong khung tên. Theo ISO 7200, khung tên rộng 180 mm để vừa khổ A4 với lề trái 20 mm và lề phải 10 mm, nên con số 185 × 55 mm hay được nhắc tới không phải là quy cách áp dụng cho mọi trường hợp.
Giá in A3 được tính dựa trên những yếu tố nào?
Giá in A3 được tính theo số lượng bản in, số mặt in, số màu, loại giấy, định lượng gsm, yêu cầu gia công sau in và thời gian cần giao hàng. Cùng một khổ A3 nhưng poster couche cán màng và bản vẽ trên giấy ford sẽ có mức giá khác nhau. Bạn gửi số lượng, loại giấy mong muốn, và file thiết kế để In Siêu Tốc kiểm tra và báo giá chính xác.
Giấy A3 có kích thước 297 × 420 mm, tương đương 29,7 × 42 cm và khoảng 3.508 × 4.961 pixel ở 300 PPI. Khi thêm bleed 3 mm mỗi cạnh, file thiết kế sẽ là 303 × 426 mm. Nếu bạn cần in poster, catalogue, hoặc tài liệu và bản vẽ khổ A3, hãy gửi file cho In Siêu Tốc để được kiểm tra kích thước, bleed, hệ màu và khả năng gia công trước khi vào máy.
- Hotline: 0903.79.68.29 – 0907.707.770 – 028.397.22222
- Email: sales.insieutoc@gmail.com
- Văn phòng: 381 Nguyễn Sơn, P. Phú Thạnh, TP.HCM
