Kích thước giấy A4 là bao nhiêu cm, mm, inch và pixel?

Ngày cập nhật : 19/08/2026 bởi Phạm Đăng Hưng

Giấy A4 có kích thước 210 x 297 mm, tương đương 21 x 29,7 cm, 8,27 x 11,69 inch và 2.480 x 3.508 pixel ở 300 PPI. Xoay ngang khổ A4 thì kích thước sẽ là 297 x 210 mm. Ba đơn vị đầu cố định theo tiêu chuẩn ISO 216, riêng pixel thì đổi theo độ phân giải, và đây là chỗ file hay sai nhất. Nắm đủ bộ số này, bạn nhập đúng thông số trong Word cùng phần mềm thiết kế, chuẩn bị file đúng tràn lề (bleed) và chọn định lượng giấy hợp với ấn phẩm ngay từ đầu, khỏi phải in lại.

Kích thước giấy A4 là bao nhiêu cm, mm, inch và pixel?
Kích thước giấy A4 là bao nhiêu cm, mm, inch và pixel?

Kích thước giấy A4 chuẩn hiện nay

Giấy A4 dọc rộng 210 mm và cao 297 mm. Bản ngang sẽ đổi hai con số thành 297 x 210 mm. Quy ước ghi số đo trong ngành in luôn là rộng x cao, nên con số đứng trước là chiều ngang của tờ giấy chứ không phải chiều dài.

Hướng giấy Kích thước mm Kích thước cm Kích thước inch

A4 dọc (rộng x cao)

210 x 297 mm 21 x 29,7 cm 8,27 x 11,69 inch
A4 ngang (rộng x cao) 297 x 210 mm 29,7 x 21 cm

11,69 x 8,27 inch

Xoay giấy chỉ thay đổi hướng đặt của hai cạnh, còn diện tích 623,7 cm² vẫn giữ nguyên. Vì vậy, lượng giấy sử dụng cho một tờ A3 ngang hay dọc là như nhau, bạn không cần lo khổ ngang sẽ tốn giấy hơn khổ dọc.

Điểm khác nhau giữa A4 dọc và A4 ngang chủ yếu nằm ở cách bố trí nội dung và trải nghiệm đọc. Ở bản dọc, chiều rộng 210 mm tạo ra các dòng chữ ngắn hơn, giúp mắt dễ theo dõi; chiều cao 297 mm cũng cho phép xếp nhiều dòng từ trên xuống. Ở bản ngang, chiều rộng 297 mm khiến dòng chữ dài hơn. Nếu chỉ trình bày một cột, người đọc phải đưa mắt qua lại trên một khoảng rộng nên sẽ nhanh mỏi. Vì vậy, catalogue A4 ngang thường được chia thành hai cột. Bạn nên chốt hướng giấy trước khi thiết kế và ghi rõ “A4 dọc” hoặc “A4 ngang” khi gửi xưởng để tránh file bị xoay sai chiều trong quá trình xử lý. Kích thước A4 theo mm, cm và inch luôn cố định; riêng kích thước pixel thay đổi theo độ phân giải.

Kích thước giấy A4 theo pixel

Kích thước pixel của A4 không cố định vì nó phụ thuộc vào độ phân giải của file. Ở mức 300 PPI, A4 dọc tương đương 2.480 x 3.508 px. Cùng tờ giấy đó, ở 72 PPI thì file chỉ còn 595 x 842 px.

PPI A4 dọc (px) A4 ngang (px) Thường dùng cho
72 595 x 842 842 x 595 Bản xem trên màn hình, file nháp gửi duyệt
96 794 x 1.123 1.123 x 794 Tài liệu hiển thị trên web
150 1.240 x 1.754 1.754 x 1.240 Bản in nội bộ, ấn phẩm nhìn từ xa
300 2.480 x 3.508 3.508 x 2.480 Ảnh dùng cho bản in thương mại
600 4.961 x 7.016 7.016 x 4.961 Bản in có chi tiết rất nhỏ, in tem kỹ thuật

Công thức quy đổiPixel = (mm ÷ 25,4) × PPI, trong đó 25,4 là số mm trong 1 inch.

Ví dụ, quy đổi khổ A4 sang pixel ở 300 PPI:

  • Chiều rộng: 210 ÷ 25,4 = 8,27 inch → 8,27 × 300 ≈ 2.480 px
  • Chiều cao: 297 ÷ 25,4 = 11,69 inch → 11,69 × 300 ≈ 3.508 px

Vì vậy, khổ A4 ở 300 PPI tương đương khoảng 2.480 × 3.508 px. Các số trong bảng được làm tròn đến đơn vị gần nhất.

PPI và DPI đều liên quan đến độ phân giải nhưng được dùng cho hai khái niệm khác nhau. PPI (Pixels Per Inch) biểu thị mật độ điểm ảnh của hình ảnh kỹ thuật số, còn DPI (Dots Per Inch) biểu thị mật độ chấm mực mà thiết bị in tạo ra trên giấy. Khi thiết kế file, bạn thường quan tâm đến PPI để đảm bảo hình ảnh đủ độ phân giải; còn DPI phụ thuộc vào công nghệ và thiết bị in.

Mức 300 PPI là độ phân giải thường dùng khi in ảnh raster, tức là loại ảnh được ghép từ nhiều điểm ảnh nhỏ như ảnh JPG hoặc PNG. Con số này không áp dụng cho mọi thành phần trong file. Chữ và logo dạng vector được tạo bằng các đường nét có thể phóng to, thu nhỏ mà không phụ thuộc vào PPI, nên vẫn giữ được độ sắc nét. Các kích thước của khổ giấy A4 bắt nguồn từ một tiêu chuẩn quốc tế.

Tiêu chuẩn ISO 216 và tỷ lệ giấy A4

A4 thuộc dòng giấy A theo tiêu chuẩn ISO 216 và có kích thước 210 × 297 mm. Các khổ trong hệ A đều giữ tỷ lệ hai cạnh 1:√2, nên cạnh dài luôn bằng khoảng 1,414 lần cạnh ngắn. Tiêu chuẩn ISO 216 do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ban hành năm 1975, dựa trên tiêu chuẩn DIN 476 của Đức.

Hai phần tiếp theo sẽ làm rõ hai khía cạnh của hệ khổ giấy A. Phần đầu giải thích nguyên lý tạo nên tỷ lệ 1:√2 và cách các khổ giấy được chia từ A0 xuống A4, còn phần sau giúp bạn phân biệt giấy A với các khổ phổ biến ngoài hệ này như Letter và F4.

Vì sao A4 có tỷ lệ 1:√2?

A4 có tỷ lệ 1:√2 vì tỷ lệ này cho phép tờ giấy giữ nguyên hình dạng khi chia đôi. Khi cắt A4 theo cạnh dài, bạn sẽ thu được hai tờ A5 có cùng tỷ lệ hai cạnh so với A4 ban đầu, chỉ khác về kích thước mà không làm phát sinh phần giấy thừa.

Quy luật này được áp dụng xuyên suốt dòng giấy A. A3 có kích thước 297 × 420 mm nên diện tích gấp đôi A4, còn A4 cũng có diện tích gấp đôi A5 148 × 210 mm. Nhờ giữ nguyên tỷ lệ giữa các khổ, bạn có thể phóng file A4 lên A3 hoặc thu xuống A5 mà bố cục vẫn vừa khít, hạn chế phải căn lại lề hoặc cắt bớt nội dung.

Xưởng in cũng dựa vào tỷ lệ này khi lên bài, tức là sắp xếp nhiều bản in trên một tờ giấy lớn rồi xén thành từng khổ thành phẩm. Vì các khổ trong dòng A đều được chia đôi theo cùng một nguyên tắc, việc sắp xếp và cắt giấy trở nên thuận tiện hơn, đồng thời hạn chế phần giấy thừa. Đó cũng là lý do các khổ giấy chuẩn thường có chi phí in hợp lý hơn so với những kích thước tự chọn.

A4 khác Letter và F4 như thế nào?

A4 khác Letter và F4 chủ yếu ở kích thước, trong đó chỉ A4 thuộc hệ khổ giấy ISO 216. A4 có kích thước 210 × 297 mm, Letter là 216 × 279 mm, còn F4 là 210 × 330 mm. So với A4, Letter rộng hơn 6 mm nhưng ngắn hơn 18 mm, trong khi F4 giữ nguyên chiều rộng và dài hơn 33 mm.

Khổ giấy Kích thước Tỷ lệ hai cạnh Thuộc ISO 216
A4 210 x 297 mm 1:1,414
Letter 216 x 279 mm 1:1,292 Không, thuộc chuẩn ANSI dùng ở Bắc Mỹ
F4 210 x 330 mm 1:1,571 Không, là khổ phổ biến tại Việt Nam

Chọn nhầm khổ giấy giữa A4, Letter và F4 có thể kéo theo nhiều sai lệch khi in. File được thiết kế theo Letter nhưng in trên A4 có thể bị thu nhỏ nếu máy in bật chế độ Fit to page, khiến lề và cỡ chữ không còn đúng như thiết kế. Với file F4 in trên A4, phần chiều cao chênh 33 mm có thể khiến nội dung cuối trang bị cắt. Vì vậy, bạn nên chọn đúng khổ giấy ngay khi bắt đầu tạo file để tránh phải điều chỉnh lại bố cục sau khi đã dàn trang.

Tiêu chuẩn ISO 216 và tỷ lệ giấy A4
Tiêu chuẩn ISO 216 và tỷ lệ giấy A4

Cách thiết lập khổ A4 trong Word và phần mềm thiết kế

Để tài liệu hoặc bản thiết kế in ra đúng khổ A4, bạn hãy đặt khổ trang 210 x 297 mm và chọn hướng dọc hoặc ngang ngay từ khi tạo file. Word được dùng cho tài liệu văn phòng như hợp đồng, báo cáo và giấy tờ. Photoshop, Illustrator và Canva sẽ được sử dụng cho các ấn phẩm hình ảnh như tờ rơi, brochure và catalogue. Kích thước A4 không đổi, nhưng cách thiết lập trong Word và các phần mềm thiết kế khác nhau, nên phần hướng dẫn dưới đây sẽ trình bày riêng từng nhóm.

Cách chọn khổ A4 trong Word

Để đặt khổ A4 trong Word, bạn vào tab Layout, chọn Size, rồi chọn A4 21 cm x 29,7 cm. Sau đó, chọn Orientation là Portrait cho bản dọc hoặc Landscape cho bản ngang, tùy theo bố cục tài liệu.

Bốn bước như sau:

  • Bước 1: Mở tab Layout, chọn Size và bấm vào mục A4.
  • Bước 2: Chọn More Paper Sizes rồi nhập Width 21 cm và Height 29,7 cm, nếu danh sách không có sẵn A4.
  • Bước 3: Vào Orientation chọn Portrait hoặc Landscape, rồi kiểm tra lại Margins.
  • Bước 4: Trước khi bấm in, mở hộp thoại Print, chọn Printer Properties và kiểm tra mục Paper Size đã được đặt là A4 chưa.

Bước 4 là bước hay bị bỏ qua nhất. Word được đặt ở A4 nhưng trình điều khiển máy in vẫn để ở Letter thì bản in bị thu phóng hoặc lệch lề, dù file gốc hoàn toàn đúng. Nhiều máy in văn phòng được giữ mặc định là Letter từ lúc cài đặt, nên bạn kiểm tra một lần rồi lưu lại thiết lập.

Máy in laser còn một giới hạn khác nữa. Nó chừa dải mép không in được 3 đến 5 mm mỗi cạnh, nên nền màu tràn sát mép vẫn ra viền trắng. Muốn nền chạy hết cạnh giấy, bạn phải in ở xưởng rồi xén xuống đúng khổ.

Cách chọn khổ A4 trong Word
Cách chọn khổ A4 trong Word

Thông số A4 trong Photoshop, Illustrator và Canva

Trong phần mềm thiết kế, kích thước thành phẩm A4 vẫn là 210 x 297 mm và sẽ được đổi thành 297 x 210 mm nếu bạn dựng bản ngang. Điểm khác nhau nằm ở cách mỗi phần mềm khai báo độ phân giải, vùng thiết kế và tràn lề.

Phần mềm Cách cài đặt khổ A4 Lưu ý khi dựng file in
Photoshop New Document, đổi đơn vị sang Millimeters, nhập 210 x 297 mm, đặt Resolution 300 Pixels/Inch File dạng raster nên phải đặt độ phân giải ngay lúc tạo, tăng PPI về sau chỉ làm ảnh nhòe
Illustrator Tạo artboard, tức vùng thiết kế của trang, ở 210 x 297 mm rồi khai báo riêng ô Bleed 3 mm Chữ nên chuyển sang đường dẫn bằng Create Outlines trước khi xuất file
Canva Chọn mẫu A4 có sẵn hoặc Custom Size 210 x 297 mm, xuất bằng định dạng PDF Print Bật tùy chọn crop marks and bleed khi xuất, hoặc dựng sẵn khổ 216 x 303 mm

InDesign làm việc theo cùng nguyên tắc với Illustrator và phù hợp hơn cho catalogue nhiều trang vì có thể quản lý trang đôi và đánh số tự động.

Hệ màu, profile màu, tràn lề và bộ thiết lập xuất PDF nên theo quy cách của xưởng nhận in, vì mỗi xưởng có máy và quy trình khác nhau. Câu hỏi hay gặp nhất từ khách dùng Canva là “xuất file PDF thường được không?”. Bản PDF thường dùng được cho ấn phẩm không có nền tràn mép. Còn thiết kế có nền màu chạy sát cạnh thì bạn cần bản PDF Print kèm tràn lề và hỏi xưởng trước một lần vẫn nhanh hơn việc dàn lại trang.

Thông số A4 trong Photoshop, Illustrator và Canva
Thông số A4 trong Photoshop, Illustrator và Canva

Ứng dụng và cách chọn giấy A4

Khổ A4 dùng được cho tài liệu văn phòng, giấy tiêu đề, tờ rơi, brochure và catalogue. Kích thước giữ nguyên 210 x 297 mm cho cả năm nhóm, nên yếu tố cần cân nhắc là định lượng giấy, tức là trọng lượng của một mét vuông giấy tính bằng gram và ký hiệu là gsm.

Ấn phẩm khổ A4 Định lượng tham khảo Lý do chọn mức này
Tài liệu văn phòng, hợp đồng 70 đến 100 gsm Chạy được trên máy in văn phòng, in hai mặt ít bị lộ chữ mặt sau
Giấy tiêu đề 100 đến 120 gsm Dày hơn giấy photo nên cầm chắc tay, vẫn qua được máy in laser
Tờ rơi, brochure 120 đến 200 gsm Đủ cứng để phát tay nhiều lần mà mép không quăn
Catalogue Ruột 100 đến 150 gsm, bìa 200 đến 300 gsm Ruột nhẹ cho dễ lật và giảm cước gửi, bìa dày giữ form khi đóng cuốn

Định lượng không làm thay đổi kích thước A4. Một tờ 80 gsm và một tờ 300 gsm đều có kích thước 210 x 297 mm, chỉ khác nhau về độ dày và độ cứng. Lựa chọn cuối cùng còn phụ thuộc vào loại giấy như couche, giấy mỹ thuật hay giấy kraft, cùng công nghệ in, số mặt in, và khâu gia công sau in như cán màng hoặc bo góc.

Câu hỏi xưởng nhận nhiều nhất vẫn là “tờ rơi A4 nên in giấy bao nhiêu gsm?”. Chọn 150 gsm trở lên nếu tờ rơi phát tận tay ngoài trời, vì mức này giữ dáng tốt hơn hẳn so với 120 gsm sau vài giờ cầm nắm. Còn tờ rơi kẹp trong túi hồ sơ hội thảo thì 120 gsm đã đủ và phần chênh chi phí để dành cho số lượng in.

Ứng dụng cho khổ giấy A4
Ứng dụng cho khổ giấy A4

Cách chuẩn bị file A4 để in

Để chuẩn bị file A4 đem in, bạn giữ khổ thành phẩm ở 210 x 297 mm và kéo vùng thiết kế ra 216 x 303 mm, chừa tràn lề 3 mm mỗi cạnh. Ba vùng dưới đây cần được phân biệt rõ ràng.

Vùng Kích thước Vai trò
Khổ thành phẩm (trim size) 210 x 297 mm Kích thước tờ giấy sau khi dao xén cắt xong
Vùng có tràn lề (bleed 3 mm mỗi cạnh) 216 x 303 mm Phần nền và ảnh kéo dư ra ngoài đường cắt để xén xong không lộ viền trắng
Vùng an toàn (lùi vào 3 đến 5 mm) 200 đến 204 x 287 đến 291 mm Nơi đặt chữ, logo, và mã QR để dao xén không phạm vào

Illustrator và InDesign có trường bleed riêng, nên bạn giữ artboard 210 x 297 mm và chỉ nhập 3 mm vào ô Bleed. Đổi hẳn khổ trang thành 216 x 303 mm làm xưởng hiểu nhầm khổ thành phẩm.

Trước khi gửi, bạn rà sáu mục:

  • Độ phân giải thực tế của ảnh sau khi kéo vào khung, vì ảnh 300 PPI phóng to gấp đôi còn 150 PPI.
  • Hướng giấy đúng là dọc hay ngang trên mọi trang.
  • Font chữ đã được chuyển đường dẫn hoặc nhúng vào PDF.
  • Hệ màu chuyển sang CMYK, tức bốn màu mực lục lam, hồng sẫm, vàng, và đen.
  • Overprint, tức chế độ in chồng mực, đã được tắt ở chữ trắng.
  • Bộ thiết lập xuất PDF theo quy trình xưởng: PDF/X-1a ép về CMYK phẳng, PDF/X-4 giữ lớp trong suốt.
Cách chuẩn bị file A4 để in
Cách chuẩn bị file A4 để in

Câu hỏi thường gặp

Khổ giấy A4 dài và rộng bao nhiêu?

A4 dọc rộng 21 cm và dài 29,7 cm, còn A4 ngang rộng 29,7 cm và cao 21 cm. Quy đổi sang milimet, hai con số tương ứng là 210 x 297 mm hoặc 297 x 210 mm tùy hướng đặt giấy. Bạn nhớ quy ước ghi rộng trước rồi tới cao để không đảo nhầm hai số khi khai báo trong phần mềm.

Khổ A4 có giống Letter không?

A4 và Letter không giống nhau. A4 đo 210 x 297 mm, còn Letter đo 216 x 279 mm. Letter rộng hơn A4 đúng 6 mm nhưng lại ngắn hơn 18 mm, nên hai khổ này không thay thế được cho nhau. In một file Letter trên giấy A4 làm đổi lề, ngắt dòng khác đi, hoặc thu nhỏ toàn bộ bố cục khi phần mềm tự chỉnh cho vừa giấy.

File A4 có bleed 3 mm là bao nhiêu?

Khổ thành phẩm vẫn là 210 x 297 mm, còn tổng vùng thiết kế khi cộng tràn lề 3 mm mỗi cạnh là 216 x 303 mm. Cách tính gồm chiều rộng 210 + 3 + 3 và chiều cao 297 + 3 + 3. Phần mềm nào có trường bleed riêng thì bạn giữ khổ trang 210 x 297 mm và chỉ nhập 3 mm vào ô bleed, sau đó xác nhận lại quy cách với xưởng.

A4 chuẩn là 210 x 297 mm, tương đương 2.480 x 3.508 px ở 300 PPI. Trước khi gửi in, bạn soát lại ba thứ: hướng giấy dọc hay ngang, tràn lề 3 mm mỗi cạnh, và độ phân giải thực tế của ảnh sau khi đặt vào khung.

Đã có file? Gửi qua Hotline hoặc Zalo để In Siêu Tốc kiểm tra khổ và tràn lề trước khi lên máy. Chưa có thiết kế? In Siêu Tốc nhận dựng file đúng khổ A4 và báo giá theo số lượng, chất liệu, cùng quy cách gia công bạn cần.

  • Hotline: 0903.79.68.29 – 0907.707.770 – 028.397.22222
  • Email: sales.insieutoc@gmail.com
  • Văn phòng: 381 Nguyễn Sơn, P. Phú Thạnh, TP.HCM

5/5 - (9 bình chọn)

Chia sẻ bài viết: