Khổ A5 có kích thước 148 × 210 mm, tương đương 14,8 × 21 cm, 5,83 × 8,27 inch và 1.748 × 2.480 pixel ở 300 PPI. A5 thuộc dòng A của tiêu chuẩn ISO 216, ghi theo thứ tự rộng × cao, nên bản ngang là 210 × 148 mm.
Ba đơn vị đầu cố định, riêng pixel đổi theo độ phân giải. Chỉ một sai lệch nhỏ trong thông số cũng có thể khiến kích thước hoặc bố cục bản in không đúng, dẫn đến việc phải in lại toàn bộ đơn hàng. Khi hiểu rõ kích thước khổ A5, mối liên hệ giữa A5 với A4 và B5, đồng thời biết cách thiết lập đúng thông số trong Word, bạn sẽ tạo file đúng chuẩn 148 × 210 mm và hạn chế sai sót ngay từ lần in đầu tiên.

Kích thước khổ giấy A5 theo tiêu chuẩn ISO 216
A5 là một khổ giấy thuộc dòng A theo tiêu chuẩn ISO 216. Kích thước được quy ước ghi theo thứ tự cạnh ngắn trước, cạnh dài sau, tương ứng với 148 × 210 mm.
Mọi khổ giấy trong dòng A đều giữ tỷ lệ hai cạnh là 1:√2, nghĩa là cạnh dài lớn gấp khoảng 1,414 lần cạnh ngắn. Nhờ tỷ lệ này, khi cắt đôi một tờ giấy theo cạnh dài, bạn sẽ thu được hai tờ có cùng tỷ lệ với tờ ban đầu. Vì vậy, kích thước A5 luôn được quy đổi thống nhất sang mm, cm, inch và pixel.
Bảng kích thước A5 theo mm, cm và inch
Giấy A5 dọc rộng 148 mm và cao 210 mm, tương đương với 14,8 × 21 cm hoặc 5,83 × 8,27 inch. Bản ngang đảo hai con số thành 210 × 148 mm.
| Hướng giấy | Kích thước mm | Kích thước cm | Kích thước inch |
|---|---|---|---|
| A5 dọc (rộng × cao) | 148 × 210 mm | 14,8 × 21 cm | 5,83 × 8,27 inch |
| A5 ngang (rộng × cao) | 210 × 148 mm | 21 × 14,8 cm | 8,27 × 5,83 inch |
Ngành in ghi số đo theo thứ tự rộng × cao, nên con số đứng trước là chiều ngang chứ không phải chiều dài. Việc nhầm lẫn giữa hai kích thước này là một trong những nguyên nhân phổ biến khiến file gửi tới xưởng bị xoay sai chiều.
Khi xoay A5 từ dọc sang ngang, bạn chỉ thay đổi vị trí của hai cạnh mà không làm thay đổi kích thước của khổ giấy. Diện tích một tờ A5 vẫn là 310,8 cm², tên khổ vẫn là A5 và lượng giấy xưởng dùng cho mỗi tờ cũng không thay đổi. Phần thay đổi chủ yếu nằm ở bố cục, trong đó bản dọc rộng 148 mm phù hợp với dòng chữ ngắn, còn bản ngang rộng 210 mm hợp với ảnh nằm ngang và bảng nhiều cột.
Ba đơn vị mm, cm và inch cố định như vậy, riêng pixel thì đổi theo độ phân giải file.

Kích thước A5 theo pixel
Khi thiết kế A5 bằng ảnh raster, tức là hình ảnh được tạo từ các điểm ảnh như JPG hoặc PNG, bạn có thể tạo khung ảnh 1.748 × 2.480 px ở 300 PPI cho file in hoặc 420 × 595 px ở 72 PPI nếu chỉ dùng để xem trên màn hình.
| PPI | A5 dọc (px) | A5 ngang (px) | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|
| 72 | 420 × 595 | 595 × 420 | Bản xem trên màn hình, file nháp gửi duyệt |
| 96 | 559 × 794 | 794 × 559 | Tài liệu hiển thị trên web |
| 150 | 874 × 1.240 | 1.240 × 874 | Bản in nội bộ, ấn phẩm nhìn từ xa |
| 300 | 1.748 × 2.480 | 2.480 × 1.748 | File in thương mại, ấn phẩm có chữ nhỏ |
| 600 | 3.496 × 4.961 | 4.961 × 3.496 | Bản in chi tiết rất nhỏ, tem kỹ thuật |
Số pixel của A5 thay đổi theo PPI, tức là mật độ điểm ảnh được thiết lập khi tạo file. Bạn có thể tính theo công thức pixel = (mm ÷ 25,4) × PPI, trong đó 25,4 là số milimet trong một inch.
Ví dụ, quy đổi chiều rộng A5 sang pixel ở 300 PPI:
- Chiều rộng: 148 ÷ 25,4 = 5,83 inch → 5,83 × 300 ≈ 1.748 px
- Chiều cao: 210 ÷ 25,4 = 8,27 inch → 8,27 × 300 ≈ 2.480 px
Vì vậy, A5 ở 300 PPI tương đương khoảng 1.748 × 2.480 px. Các số trong bảng đã được làm tròn.
PPI và DPI thường bị dùng lẫn lộn, nhưng chúng chỉ là hai khái niệm khác nhau. PPI liên quan đến mật độ điểm ảnh trong file kỹ thuật số, còn DPI thể hiện mật độ chấm mực mà máy in tạo ra trên giấy. Vì DPI phụ thuộc vào thiết bị in, việc thay đổi DPI không làm thay đổi số pixel đã được thiết lập trong file. Để dễ hình dung vị trí của A5 trong hệ khổ giấy, phần tiếp theo sẽ so sánh A5 với các khổ giấy liền kề.
So sánh khổ A5 với A4 và B5
A5 có kích thước nhỏ hơn A4 và cả khổ ISO B5. Bảng dưới đây đặt ba khổ giấy cạnh nhau để bạn dễ so sánh và thấy rõ sự khác biệt về kích thước.
| Khổ giấy | Kích thước | Diện tích | Quan hệ với A5 | Thường dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| A4 | 210 × 297 mm | 623,7 cm² | Gấp đôi A5 | Tài liệu văn phòng, hồ sơ và catalogue |
| A5 | 148 × 210 mm | 310,8 cm² | Mốc so sánh | Tờ rơi, sổ tay, thiệp mời và biểu mẫu |
| ISO B5 | 176 × 250 mm | 440 cm² | Lớn hơn A5 | Vở ghi, sách và sổ họp |
Từ bảng so sánh trên, hai câu hỏi thường gặp là: A5 có đúng bằng một nửa A4 không và giữa A5 với B5, khổ nào lớn hơn? Phần dưới đây sẽ giải đáp lần lượt từng câu hỏi.
A5 có bằng một nửa A4 không?
A5 có diện tích xấp xỉ một nửa A4, nhưng không đúng tuyệt đối 50%. A4 đo 210 × 297 mm với 623,7 cm², còn A5 đo 148 × 210 mm với 310,8 cm², tức là chỉ 49,83% diện tích của A4.
Chênh lệch đó đến từ việc làm tròn: chia đôi cạnh 297 mm của A4 cho ra 148,5 mm, nhưng dòng A quy về milimet nguyên nên A5 lấy 148 mm.
- Theo nguyên lý dòng A: cắt đôi một tờ A4 theo cạnh dài sẽ cho ra hai tờ A5.
- Theo cách dùng ở xưởng: in hai trang A5 trên một tờ A4 rồi cắt đôi là cách phổ biến để tiết kiệm giấy.

A5 hay B5 lớn hơn?
B5 lớn hơn A5. ISO B5 là 176 × 250 mm với diện tích 440 cm², còn A5 đo 148 × 210 mm với 310,8 cm². Tính theo số đo danh nghĩa, B5 rộng hơn A5 41,6% về diện tích.
- Chọn A5 khi cần ấn phẩm gọn, cầm một tay được và bỏ vừa túi hồ sơ: tờ rơi, sổ tay và thiệp mời.
- Chọn B5 khi cần thêm chỗ viết và đọc mà chưa muốn lên hẳn A4: vở ghi, sách và sổ họp.
Khi mua sổ hoặc vở, bạn nên lưu ý rằng B5 có 2 kích thước khác nhau. ISO B5 có kích thước 176 × 250 mm, còn JIS B5 (tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản) là 182 × 257 mm. Chênh lệch này đủ để bìa hoặc bao sổ của một chuẩn không vừa với chuẩn còn lại, vì vậy hãy kiểm tra nhà sản xuất đang sử dụng tiêu chuẩn nào trước khi mua.

Ưu điểm và hạn chế của khổ giấy A5
Từ các thông số và phần so sánh ở trên, có thể thấy khổ A5 mang lại ba ưu điểm nổi bật, đồng thời cũng tồn tại hai hạn chế bạn nên cân nhắc.
- Gọn và dễ mang theo: 148 × 210 mm vừa lòng bàn tay, bỏ lọt túi hồ sơ, ấn phẩm dễ được giữ lại.
- Tiết kiệm giấy: Một tờ A4 cho ra hai bản A5, nhưng chi phí không giảm đúng một nửa vì còn khâu xén và gia công.
- Buộc nội dung cô đọng: Diện tích 310,8 cm² đủ cho một thông điệp chính kèm hình minh họa.
- Chỗ trình bày hẹp: Bảng nhiều cột hoặc ảnh lớn thu về 148 mm chiều ngang thường mất chi tiết.
- Tài liệu dài hơn tăng số trang: Với cùng một lượng chữ, bản A5 cần gấp đôi số trang so với A4.
Khi chọn khổ tờ rơi, nhiều khách hàng thường phân vân giữa A4 và A5. A5 có kích thước gọn, thuận tiện khi phát tận tay, trong khi A4 có diện tích lớn hơn và dễ thu hút sự chú ý khi đặt tại quầy hoặc khu vực trưng bày.
Ứng dụng của khổ giấy A5
A5 được dùng nhiều nhất trong nhóm ấn phẩm cầm tay và được phát hành với số lượng lớn.
- Sổ tay và vở ghi: Khổ này bỏ vừa balo và ngăn bàn. Ruột sổ thường dùng ford 70 đến 100 gsm, tức gram mỗi mét vuông giấy, viết hai mặt không lem.
- Tờ rơi: Chọn 150 gsm trở lên nếu tờ rơi được phát ngoài trời, vì mức này giữ dáng tốt hơn 120 gsm sau vài giờ cầm nắm.
- Catalogue và booklet: A5 phù hợp với bộ sưu tập có ít trang hoặc bảng giá gửi kèm. Số trang catalogue đóng ghim giữa là bội số của 4.
- Sách hướng dẫn sử dụng: Cuốn A5 nằm gọn trong hộp sản phẩm mà vẫn đủ chỗ cho hình minh họa.
- Phiếu thu và biểu mẫu: A5 đủ cho các trường thông tin cơ bản, rẻ hơn A4 khi in theo cuốn. Loại nhiều liên dùng giấy carbonless, tức giấy tự sao chép.
- Thiệp mời và menu: A5 dễ cầm khi đứng, đủ chỗ cho một hình ảnh chủ đạo. Menu đặt bàn nên được cán màng chống thấm dầu mỡ.

Chốt xong ấn phẩm, bước kế tiếp là đưa đúng 148 × 210 mm vào file soạn thảo.
Cách chọn khổ giấy A5 trong Word
Để soạn tài liệu in đúng khổ A5, bạn nên đặt kích thước trang thành 14,8 × 21 cm ngay trong Word thay vì thu nhỏ khi in. Tùy phiên bản Word, hệ điều hành và máy in mặc định, giao diện có thể khác nhau một chút. Dưới đây là hướng dẫn đặt A5 cho một tài liệu và thiết lập A5 làm mặc định.
Chọn A5 trong các phiên bản Word hiện nay
Để chọn khổ A5 trong Word, bạn mở tab Layout (một số phiên bản ghi Page Layout), bấm Size, rồi chọn mục A5 14,8 cm × 21 cm.
Bạn chọn More Paper Sizes ở cuối danh sách rồi nhập Width 14,8 cm cùng Height 21 cm, nếu danh sách không có sẵn A5. Sau đó, kiểm tra thêm hai mục Orientation đặt Portrait cho bản dọc hoặc Landscape cho bản ngang và Margins vì lề mặc định của A4 thường quá rộng so với chiều ngang 148 mm.
Đổi khổ giữa chừng sẽ làm xô lệch bố cục. Word dồn toàn bộ nội dung vào khổ mới, nên ảnh chèn tự do, bảng nhiều cột và các điểm ngắt trang thủ công đều phải rà lại một lượt. Đặt khổ ngay khi tạo tài liệu mới giúp bạn bỏ qua được bước này.


Cách đặt A5 làm kích thước mặc định
Để mọi tài liệu mới mở ra sẵn ở khổ A5, bạn vào Page Setup, chọn thẻ Paper, đặt Paper size là A5, rồi bấm Set As Default nếu phiên bản Word của bạn có nút này.
- Không muốn đổi mặc định: lưu một file A5 trống làm mẫu rồi mở từ đó mỗi lần cần.
- Danh sách khổ giấy không có A5: danh sách lấy theo trình điều khiển của máy in đang đặt mặc định. Bạn cập nhật trình điều khiển chính hãng, đổi máy in hoặc nhập kích thước tùy chỉnh.

Cách in giấy A5 đúng kích thước
Khổ trang đúng trong Word chưa đảm bảo bản in ra đúng 148 × 210 mm, vì thiết lập lúc in là lớp riêng. Có hai cách ra thành phẩm A5: in trực tiếp trên giấy A5 cắt sẵn, hoặc in hai trang A5 trên một tờ A4 rồi xén đôi. Cách nào cũng cần xem bản xem trước và in thử trước khi chạy cả lô.
Cách in trực tiếp trên giấy A5
Để in đúng 148 × 210 mm trên giấy A5, bạn đặt Paper Size là A5 trong hộp thoại in và chọn tỷ lệ Actual Size hoặc 100%, thay vì để chế độ tự co giãn theo trang.
- Nạp giấy đúng chiều: Đẩy thanh chặn của khay sát vào hai mép tờ A5 để giấy không bị kéo lệch.
- Vào File → Print: Chọn đúng máy in có hỗ trợ khổ A5.
- Đặt Paper Size: Chọn A5 trong thiết lập của máy in, không chỉ đổi khổ giấy trong Word.
- Chọn Actual Size hoặc 100%: Không nên chọn Fit vì tùy chọn này sẽ tự động thu nhỏ hoặc phóng to bản in, làm sai lệch kích thước thực tế.
- Xem bản xem trước rồi in thử: Kiểm tra lề trên một trang trước khi in số lượng lớn.
Không phải máy in văn phòng nào cũng nhận A5. Khay giấy có giới hạn kích thước tối thiểu và một số dòng máy chỉ nạp được khổ nhỏ qua khay tay.

Cách in hai trang A5 trên một tờ A4
Để in hai trang A5 trên một tờ A4, bạn đặt giấy đầu ra là A4 rồi bật tùy chọn 2 Pages Per Sheet trong hộp thoại in.
- Đặt Paper Size đầu ra là A4, giữ khổ trang trong tài liệu ở A5.
- Bật 2 Pages Per Sheet. Tên tùy chọn đổi theo phần mềm: Word ghi Pages per sheet, phần mềm đọc PDF ghi Multiple, trình điều khiển máy in ghi N-up.
- Kiểm tra thứ tự trang và hướng giấy, nhất là khi in hai mặt để gấp thành cuốn.
- Xem bản xem trước và in thử một tờ trước khi in số lượng lớn.
Cần phân biệt hai cách in thường dễ bị nhầm lẫn. In hai trang A5 trên một tờ A4 vẫn giữ nguyên kích thước 148 × 210 mm cho mỗi trang; sau khi xén đôi, bạn sẽ có hai bản A5 đúng khổ. Ngược lại, nếu phóng một trang A5 để lấp đầy tờ A4, toàn bộ nội dung sẽ được phóng lớn theo tỷ lệ và không còn đúng kích thước A5.

Kích thước file A5 để gửi nhà in
Kích thước file A5 gửi nhà in là 152 × 214 mm với tràn lề 2 mm mỗi cạnh, hoặc 154 × 216 mm với tràn lề 3 mm; thành phẩm vẫn giữ 148 × 210 mm. Khác với tài liệu Word, file sản xuất phải kéo dư ra ngoài đường cắt để xén xong không lộ viền trắng. Hai phần dưới đây nêu số đo và các mục cần soát trước khi gửi.
Thành phẩm, bleed và vùng an toàn
Kích thước thành phẩm của A5 là 148 × 210 mm. Cộng thêm tràn lề, gọi là bleed, file thiết kế thành 152 × 214 mm ở mức bleed 2 mm mỗi cạnh, hoặc 154 × 216 mm ở mức bleed 3 mm mỗi cạnh.
| Vùng | Kích thước | Vai trò |
|---|---|---|
| Khổ thành phẩm (trim size) | 148 × 210 mm | Tờ giấy sau khi dao xén cắt xong |
| File có bleed 2 mm mỗi cạnh | 152 × 214 mm | Cộng 4 mm vào mỗi chiều |
| File có bleed 3 mm mỗi cạnh | 154 × 216 mm | Cộng 6 mm vào mỗi chiều |
| Vùng an toàn | Lùi vào 3 đến 5 mm từ đường cắt | Nơi đặt chữ, logo và mã QR |
Ba vùng chia việc như sau. Nền màu và hình ảnh phải kéo tràn tới hết mép bleed. Chữ, logo và mã QR lùi vào trong vùng an toàn, vì dao xén có sai số vài milimet nên nội dung đặt sát đường cắt rất dễ bị phạm.
Mức bleed thay đổi theo từng nhà in và từng sản phẩm, nên bạn hãy hỏi quy cách trước khi dựng file. Phần mềm nào có trường Bleed riêng thì giữ khổ trang ở 148 × 210 mm và chỉ nhập số bleed vào ô đó. Đổi hẳn khổ trang thành 154 × 216 mm làm xưởng hiểu nhầm đây là khổ thành phẩm.
Checklist file A5 trước khi in
Ngoài kích thước và bleed, file A5 sẵn sàng sản xuất cần soát thêm bảy mục.
- Kích thước trang đúng 148 × 210 mm, đúng hướng trên mọi trang.
- Vùng an toàn: chữ, logo và mã QR lùi vào 3–5 mm.
- Độ phân giải ảnh tính ở kích thước ảnh trên bản in, không phải kích thước gốc. Mức 300 PPI là khuyến nghị phổ biến cho ảnh raster, tức là ảnh ghép từ điểm ảnh như JPG hoặc PNG.
- Font chữ đã được nhúng vào PDF hoặc chuyển thành đường.
- Ảnh liên kết trong file AI hoặc InDesign đã được nhúng hoặc gửi kèm.
- Hệ màu theo quy trình nhà in yêu cầu, thường là CMYK, tức bốn màu mực lục lam, hồng sẫm, vàng và đen.
- Bộ thiết lập xuất PDF theo mẫu nhà in đưa; hỏi trước có cần đặt overprint, tức in chồng mực, không.
Câu hỏi thường gặp
Sổ và vở A5 có luôn đúng 148 × 210 mm không?
Sổ và vở ghi nhãn A5 không phải lúc nào cũng đo đúng 148 × 210 mm. A5 theo ISO 216 là 148 × 210 mm, nhưng nhiều nhà sản xuất dùng “A5” như tên gọi cho một nhóm kích thước gần đó. Bìa, gáy, cách xén và quy chuẩn riêng của từng xưởng đều làm số đo lệch vài milimet. Khi mua hoặc đặt in, bạn hãy hỏi rõ kích thước ruột và kích thước thành phẩm sau khi đóng cuốn.
Máy in thông thường có in được giấy A5 không?
Máy in văn phòng in được A5 nếu thiết bị, khay giấy và trình điều khiển đều hỗ trợ khổ này. Bạn kiểm tra mục Paper Size trong thiết lập in, giới hạn kích thước tối thiểu của khay và bản trình điều khiển đang dùng có phải bản chính hãng hay không. Máy không nhận A5 thì cách thay thế là in hai trang A5 trên một tờ A4 rồi xén đôi.
A5 chuẩn là 148 × 210 mm, tức 14,8 × 21 cm và 1.748 × 2.480 px ở 300 PPI. Trước khi in, bạn soát ba thứ: khổ trang, thiết lập in Actual Size hay tự co giãn và bleed nếu gửi nhà in.
Đã có file A5? Gửi cho In Siêu Tốc kiểm tra khổ, tràn lề và độ phân giải trước khi lên máy. Chưa có thiết kế? In Siêu Tốc nhận dựng file đúng khổ A5 và báo giá theo yêu cầu.
- Hotline: 0903.79.68.29 – 0907.707.770 – 028.397.22222
- Email: sales.insieutoc@gmail.com
- Văn phòng: 381 Nguyễn Sơn, P. Phú Thạnh, TP.HCM
