Kích thước A7 là bao nhiêu? Cách chọn, in ấn và ứng dụng

Ngày cập nhật : 19/08/2026 bởi Phạm Đăng Hưng

Khổ giấy A7 có kích thước 74 x 105 mm, tương đương 7,4 x 10,5 cm, 2,91 x 4,13 inch874 x 1.240 pixel ở 300 DPI. A7 là khổ nhỏ trong dãy giấy A theo tiêu chuẩn ISO 216, nằm giữa A6 và A8, diện tích 77,7 cm², thường dùng cho tag treo, thẻ sản phẩm, nhãn phụ và coupon mini.

Biết số đo mới là bước đầu. Chốt đúng khổ ngay trong file gốc để tem in ra đúng kích thước, không bị cắt chữ và không phải dàn lại khi giao xưởng. Bài viết hướng dẫn quy đổi A7 theo 4 đơn vị, chọn chiều đặt giấy, thiết lập khổ giấy trong Word và chuẩn bị file gửi xưởng.

Kích thước khổ giấy A7 là bao nhiêu mm, cm, inch và pixel?
Kích thước khổ giấy A7 là bao nhiêu mm, cm, inch và pixel?

Kích thước khổ giấy A7 hiện nay

Khổ giấy A7 có kích thước 74 × 105 mm theo ISO 216, bằng một nửa A6 105 × 148 mm và gấp đôi A8 52 × 74 mm về diện tích. Theo cách chia khổ này, cạnh dài 105 mm của A7 trùng với cạnh ngắn của A6, giúp các khổ giấy trong cùng hệ A duy trì mối liên hệ kích thước nhất quán. Với diện tích thành phẩm chỉ 77,7 cm², A7 có không gian khá hạn chế để bố trí nội dung.

Bảng kích thước A7 theo mm, cm, inch và pixel

Số pixel của A7 không cố định theo tờ giấy mà theo độ phân giải bạn đặt cho file, tính bằng pixel = inch × DPI. PPI là mật độ điểm ảnh trên mỗi inch của file, còn DPI là mật độ chấm mực mà máy in tạo ra trên mỗi inch giấy. Hai thuật ngữ này thường bị dùng lẫn trong các bảng quy đổi, nhưng số pixel của file được xác định theo PPI.

Đơn vị Kích thước A7 Dùng khi nào
mm 74 × 105 mm Dựng file in, xuất PDF, ghi trong đơn đặt in
cm 7,4 × 10,5 cm Hình dung thành phẩm, đặt khổ trong Word
inch 2,91 × 4,13 inch Phần mềm hoặc file đối tác đặt theo inch
72 DPI 210 × 298 px Xem trên màn hình, bản nháp
96 DPI 280 × 397 px Hiển thị số, kiểm tra bố cục
150 DPI 437 × 620 px Bản duyệt nội bộ, không dùng để in
300 DPI 874 × 1.240 px File in chuẩn cho A7
600 DPI 1.748 × 2.480 px Chữ siêu nhỏ, mã vạch, tem bảo hành

Do A7 thường được cầm và nhìn ở khoảng cách gần, file in nên có độ phân giải tối thiểu 300 PPI. Với tem chứa mã vạch hoặc mã QR nhỏ, nên dùng 600 PPI để đảm bảo các chi tiết hiển thị sắc nét và dễ quét.

Kích thước A7 theo mm, cm, inch và pixel
Kích thước A7 theo mm, cm, inch và pixel

Kích thước A7 theo chiều dọc và chiều ngang

A7 dọc và A7 ngang có cùng kích thước vật lý, chỉ khác chiều đặt file: dọc sẽ là 74 × 105 mm, còn ngang là 105 × 74 mm.

  • A7 dọc, tức 74 x 105 mm, hợp với tag treo và thẻ sản phẩm: thông tin xếp theo tầng, mép trên chừa cho lỗ xỏ dây.
  • A7 ngang 105 x 74 mm hợp coupon mini và thẻ cảm ơn, vì dòng chữ dài hơn và mã QR đặt lệch phải được.
  • Bạn nên chốt chiều giấy ngay từ khi bắt đầu dựng file, vì việc xoay khổ sau khi đã dàn trang có thể làm thay đổi bố cục và khiến vị trí đục lỗ không còn đúng như thiết kế.
Kích thước A7 theo chiều dọc và chiều ngang
Kích thước A7 theo chiều dọc và chiều ngang

Tiêu chuẩn ISO 216 và tỷ lệ khổ giấy A7

Khổ A7 có số đo 74 × 105 mm vì dãy giấy A tuân theo ISO 216: A0 rộng 1 m², mỗi khổ sau bằng nửa khổ trước, hai cạnh giữ tỷ lệ 1:√2. Riêng hệ giấy Bắc Mỹ không theo chuẩn này và tên A7 ở đó chỉ một khổ giấy khác.

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 216

ISO 216 là tiêu chuẩn quốc tế quy định kích thước giấy dòng A, do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ban hành năm 1975, dựa trên tiêu chuẩn DIN 476 của Đức (1922).

  • Ba quy tắc nền tảng: A0 có diện tích 1 m², ứng với 841 × 1.189 mm; mỗi khổ sau bằng nửa khổ liền trên; hai cạnh giữ tỷ lệ 1:√2.
  • Cắt đôi liên tiếp A4 → A5 → A6 → A7, nên A7 là khổ thứ bảy từ A0 và bằng 1/128 tờ A0. Số đo cả dãy ở bảng kích thước khổ giấy A0 đến A8.
  • Số đo có thể ra số lẻ vì kích thước trong tiêu chuẩn ISO 216 được làm tròn theo đơn vị milimet.
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 216
Tiêu chuẩn quốc tế ISO 216

Tiêu chuẩn Bắc Mỹ

Hệ giấy Bắc Mỹ không sử dụng dãy khổ ISO 216 mà dùng các khổ như Letter, Legal và Ledger. Các khổ này được quy định trong tiêu chuẩn ANSI/ASME Y14.1, với hệ ANSI từ A đến E. Vì vậy, A7 không phải là tên khổ trong hệ giấy Bắc Mỹ.

Trong tiêu chuẩn này, Letter 8,5 × 11 inch được gọi là ANSI A, sau đó mở rộng thành ANSI B, C, D và E thay vì sử dụng dãy A0 đến A10. Tỷ lệ hai cạnh của các khổ ANSI cũng không cố định ở 1:√2 như hệ ISO 216 mà thay đổi trong khoảng từ 1,29 đến 1,55. Vì vậy, con số 2,91 × 4,13 inch mà bạn thường thấy khi tra A7 thực chất là kích thước A7 theo ISO 216 được quy đổi từ mm sang inch, không phải khổ A7 theo hệ ANSI.

Cái tên A7 ở Mỹ lại chỉ thứ khác: phong bì 5,25 × 7,25 inch, dùng để đựng thiệp 5 × 7 inch.

Tên gọi Kích thước Hệ tiêu chuẩn
A7 (ISO 216) 74 × 105 mm Quốc tế, dùng ở Việt Nam
Thiệp A7 (Mỹ) 127 × 178 mm Hệ Mỹ
Phong bì A7 (Mỹ) 133 × 184 mm Hệ Mỹ

Nhận brief ghi “A7” từ đối tác Mỹ hay Canada, bạn hãy hỏi lại số đo bằng milimet. Lúc đặt in cũng ghi thẳng 74 × 105 mm thay vì ghi tên khổ.

Tiêu chuẩn Bắc Mỹ
Tiêu chuẩn Bắc Mỹ

Tỷ lệ khổ A7

A7 nằm giữa A6 và A8 trong hệ khổ giấy ISO 216. A7 có kích thước 74 × 105 mm, trong đó cạnh 105 mm trùng với cạnh ngắn của A6 105 × 148 mm. Theo nguyên lý chia đôi của hệ A, diện tích A7 bằng một nửa A6 và gấp đôi A8 52 × 74 mm. Vì các khổ liền kề được tạo ra bằng cách chia đôi theo cạnh dài, A7 vẫn giữ tỷ lệ hai cạnh gần 1:√2, giúp bố cục có thể phóng lên A6 hoặc thu xuống A8 mà không bị méo.

Cách thiết lập và in khổ giấy A7 trong Word

Word không có sẵn khổ A7 trong danh sách giấy, nên bạn phải tạo khổ tùy chỉnh 7,4 × 10,5 cm rồi in ghép nhiều tem trên một tờ A4 hoặc A5. Cách này phù hợp cho bản in nội bộ và tag số lượng ít; ấn phẩm giao xưởng nên dựng bằng Illustrator hoặc InDesign.

Cách đặt kích thước A7 trong Word

Để đặt khổ A7 trong Word, bạn vào Layout → Size → More Paper Sizes, tab Paper, rồi nhập Width 7,4 cm và Height 10,5 cm. Thao tác như nhau từ Word 2007 trở lên.

  1. Muốn nhập theo milimet thì đổi đơn vị ở File → Options → Advanced. Word nhận khổ tùy chỉnh 0,1–22 inch nên A7 nằm trong giới hạn.
  2. Tab Margins, chọn Orientation: Portrait cho tag treo dọc, Landscape cho coupon ngang.
  3. Đặt cả bốn lề về 0. Word báo lề nằm ngoài vùng in được rồi đề nghị sửa; bấm Fix để Word điền đúng lề tối thiểu của máy in đang chọn. Chắc hơn tự đoán, vì mỗi máy có vùng không in được riêng.
  4. Apply to chọn Whole document.
  5. In A7 thường xuyên thì bấm Set As Default.

Bạn nên in thử một trang và kiểm tra kích thước thành phẩm sau khi in. Kích thước cần đạt là 74 × 105 mm; nếu kết quả lệch quá 1 mm, hãy kiểm tra lại thiết lập tỷ lệ và tắt tùy chọn Scale to paper size để tránh máy in tự động co giãn nội dung.

Cách đặt kích thước A7 trong Word
Cách đặt kích thước A7 trong Word

Cách in A7 trên khổ A4 hoặc A5

Một tờ A4 chứa đúng 8 tờ A7 và một tờ A5 chứa 4 tờ A7, nên bạn hãy dàn trải nhiều tem lên một tờ rồi cắt thành phẩm.

Cách 1: Dùng tính năng in nhiều trang của Word. Vào File → Print → Pages Per Sheet, sau đó chọn 8 trang trên A4 hoặc 4 trang trên A5. Cách này nhanh nhưng Word sẽ tự thu nhỏ từng trang để vừa khổ giấy. Nếu bật thêm Scale to Paper Size, kích thước bản in có thể không còn đúng 74 × 105 mm, nên cách này phù hợp hơn cho bản in nháp.

Cách 2: Dàn lưới thủ công. Với khổ A4 210 × 297 mm, bạn có thể chia thành 2 cột × 4 hàng, tạo 8 ô A7 theo chiều ngang. Tổng diện tích lưới là 210 × 296 mm. Các ô dùng chung đường cắt nên vẫn giữ được kích thước của thành phẩm.

Nếu mỗi tem cần chừa bleed riêng, cách dàn 8 ô sẽ không còn đủ khoảng trống giữa các đường cắt. Khi đó, bạn có thể giảm xuống 4 ô theo bố cục 2 × 2, chừa khoảng 3–5 mm quanh mỗi ô, hoặc sử dụng khổ giấy lớn hơn A4 để có đủ phần tràn lề trước khi xén.

Cách in A7 trên khổ A4 hoặc A5
Cách in A7 trên khổ A4 hoặc A5

Lưu ý khi thiết kế file in A7

Để bản in A7 đạt đúng kích thước và chất lượng, bạn cần chú ý ba nhóm thông số: kích thước thành phẩm kèm bleed và vùng an toàn, độ phân giải cùng hệ màu và loại giấy cùng định lượng. Với khổ A7, chỉ sai lệch khoảng 2 mm cũng có thể làm mất một dòng chữ hoặc ảnh hưởng đến bố cục.

Kích thước thành phẩm, bleed và vùng an toàn

Khi thiết kế file A7, hãy đặt kích thước thành phẩm 74 x 105 mm, chừa bleed 2–3 mm ở mỗi cạnh và bố trí chữ, logo hoặc các chi tiết quan trọng cách đường cắt 3–5 mm để tránh bị cắt mất.

  • Kích thước thành phẩm là số đo sau khi cắt xén.
  • Tràn lề, hay bleed, là phần nền và hình kéo vượt ngoài đường cắt để xén xong không hở mép trắng. A7 chừa 2–3 mm mỗi cạnh, file dựng thành 78–80 × 109–111 mm.
  • Vùng an toàn là khoảng lùi vào từ đường cắt để chữ, logo và mã QR không bị dao xén phạm. A7 giữ 3–5 mm.
  • Tag treo có lỗ xỏ dây thì chừa trống 8–10 mm ở mép trên, đừng đặt chữ hay logo vào đó.
  • Cung bo góc ăn vào vùng an toàn, nên lùi chi tiết thêm 1–2 mm ở bốn góc.
Kích thước thành phẩm, bleed và vùng an toàn
Kích thước thành phẩm, bleed và vùng an toàn

Độ phân giải, hệ màu và định dạng file

Để in A7, hãy thiết lập file ở 300 PPI (tương đương 874 × 1.240 pixel), chuyển sang hệ màu CMYK và xuất PDF đã nhúng font để tránh lỗi hiển thị.

Khổ A7 nhỏ nên file in cần tối thiểu 300 PPI để giữ được độ sắc nét. Với mã QR, mã vạch hoặc chữ dưới 6 pt, nên dùng 600 PPI. Ảnh lấy từ web thường chỉ khoảng 72 PPI, nên khi in rất dễ bị vỡ hoặc bị mờ.

A7 vẫn in được ảnh nếu file gốc đạt tối thiểu 874 × 1.240 pixel300 PPI. Nếu ảnh có nhiều chi tiết, nên cân nhắc dùng khổ A6 để hiển thị rõ hơn.

Trước khi gửi file in, hãy chuyển hệ màu từ RGB sang CMYK (bốn màu mực: lục lam, hồng sẫm, vàng và đen). Cuối cùng, xuất PDF chất lượng cao có bleed, nhúng đầy đủ font và giữ cỡ chữ tối thiểu 6–7 pt, nét viền từ 0,25 pt trở lên.

Chọn giấy và định lượng cho sản phẩm A7

Với khổ A7, bạn nên chọn loại giấy phù hợp với mục đích sử dụng. Thẻ hoặc tag treo thường phù hợp với giấy có định lượng cao để giữ form và bền hơn. Nếu làm nhãn dán, vật liệu decal sẽ phù hợp hơn so với giấy rời. Định lượng giấy (gsm) cho biết khối lượng của một mét vuông giấy; nhìn chung, định lượng càng cao thì giấy càng dày và cứng hơn.

Sản phẩm A7 Chất liệu gợi ý Định lượng
Tag treo quần áo Bristol, Ivory, giấy mỹ thuật, kraft 300–350 gsm
Thẻ sản phẩm, thẻ bảo hành Bristol, Couche 250–300 gsm
Coupon, thẻ cảm ơn, thẻ hướng dẫn Couche, giấy mỹ thuật 200–250 gsm
Nhãn phụ, tem dán Decal giấy hoặc decal nhựa PP, PVC Theo loại decal

Tag treo và thẻ sản phẩm thường được cán màng chống trầy để hạn chế bị cọ xát trong thùng hàng, bo góc để tránh đâm vào tay và đục lỗ xỏ dây. Cả ba thuộc gia công sau in, cần nói rõ ngay lúc đặt in vì chúng quyết định vùng phải chừa trống trên file.

Chọn giấy và định lượng cho sản phẩm A7
Chọn giấy và định lượng cho sản phẩm A7

Khổ giấy A7 dùng để in sản phẩm gì?

Dựng được file đúng chuẩn rồi, còn lại là chọn ấn phẩm. Khổ A7 phù hợp với ấn phẩm nhỏ đi kèm sản phẩm, vì diện tích 77,7 cm² chỉ đủ cho một thông điệp chính kèm theo một điểm nhấn. Nếu cần in thêm thông tin, hình ảnh hoặc không gian để bố trí nội dung, bạn nên chuyển sang khổ A6.

  • Tag treo quần áo và phụ kiện là nhóm phổ biến nhất; vừa đủ logo, size, giá, mã vạch mà không che sản phẩm.
  • Thẻ sản phẩm và thẻ bảo hành: đặt trong hộp, ghi thông số, hướng dẫn dùng, mã QR tra cứu.
  • Nhãn phụ hàng nhập khẩu dán lên bao bì, ghi tên hàng, xuất xứ, đơn vị nhập khẩu theo quy định ghi nhãn.
  • Coupon và voucher mini: kẹp vào đơn hàng hoặc phát tại quầy, khách cất vừa trong ví.
  • Thẻ cảm ơn và thẻ hướng dẫn bảo quản chèn trong đơn hàng online, in một hoặc hai mặt.

Mỗi nhóm đi kèm chất liệu và gia công khác nhau, nên hãy chốt sản phẩm trước rồi mới chốt giấy.

Những ấn phẩm của khổ A7
Những ấn phẩm của khổ A7

Câu hỏi thường gặp

Một tờ A4 cắt được bao nhiêu tờ A7?

Một tờ A4 cắt được 8 tờ A7, theo chuỗi chia đôi của ISO 216: A4 ra hai tờ A5, mỗi A5 ra hai tờ A6, mỗi A6 ra hai tờ A7. Quy đổi tiếp thì A5 cho 4 tờ, A3 cho 16 tờ và A0 cho 128 tờ. Con số 8 là chia khổ lý thuyết, chưa chừa mạch cắt.

A7 có giống khổ 3 × 5 inch không?

Không. Khổ 3 × 5 inch tương đương 76,2 × 127 mm, còn A7 là 74 × 105 mm, lệch nhau 2,2 mm chiều rộng và 22 mm chiều dài. Đó là khổ thẻ ghi chú thông dụng ở Bắc Mỹ, tỷ lệ hai cạnh khoảng 1,67, không thuộc dãy A. Lấy file dựng cho 3 × 5 inch đổi thẳng sang A7 là vỡ bố cục.

A7 là 74 × 105 mm, tức 7,4 × 10,5 cm, 2,91 × 4,13 inch và 874 × 1.240 pixel ở 300 DPI. Con số đó xuất phát từ chuỗi chia đôi ISO 216, không trùng khổ mang tên A7 của Mỹ. Trong Word bạn tạo khổ tùy chỉnh 7,4 × 10,5 cm rồi dàn tem trên A4, còn file giao xưởng cần tràn lề 2–3 mm, vùng an toàn 3–5 mm, 300 DPI và CMYK.

Cần in tag treo, thẻ bảo hành hay nhãn phụ khổ A7, bạn gửi file cho In Siêu Tốc kiểm tra trước khi lên máy. Đội kỹ thuật tư vấn chất liệu, định lượng và báo giá theo file.

  • Hotline: 0903.79.68.29 – 0907.707.770 – 028.397.22222
  • Email: sales.insieutoc@gmail.com
  • Văn phòng: 381 Nguyễn Sơn, P. Phú Thạnh, TP.HCM

5/5 - (7 bình chọn)

Chia sẻ bài viết:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *