Khổ giấy A8 có kích thước 52 x 74 mm, tương đương 5,2 x 7,4 cm, 2,05 x 2,91 inch và 614 x 874 pixel ở 300 DPI. Đây là khổ nhỏ áp chót trong dãy A thông dụng, bằng 1/16 diện tích A4. ISO 216 quy định nguyên tắc mỗi khổ sau bằng một nửa khổ ngay trước, nên A8 giữ cùng tỷ lệ cạnh với A4, A5, A6 và A7.
Nếu chỉ biết kích thước A8 thì vẫn chưa đủ để in đúng thành phẩm. Word không có sẵn khổ A8, nhiều máy in văn phòng cũng không hỗ trợ giấy 52 × 74 mm, trong khi file thiếu bleed rất dễ khiến nội dung bị cắt mất. Bài viết sẽ lần lượt trình bày bảng quy đổi pixel theo PPI, cách đặt khổ A8 trong Word, cách in ghép trên A4 hoặc A5, thông số file gửi nhà in, các ứng dụng phù hợp của A8 và trường hợp nên chuyển sang khổ A7 hoặc A6.

Bảng kích thước khổ giấy A8 theo mm, cm, inch và pixel
Khổ A8 có kích thước 52 × 74 mm, tương đương 5,2 × 7,4 cm và 2,05 × 2,91 inch. Về diện tích, A8 bằng 1/16 A4. Khi dựng file, bạn nên sử dụng mm làm đơn vị gốc để dễ đối chiếu với kích thước thực tế và hạn chế sai số.
Kích thước A8 theo mm, cm và inch
A8 có kích thước 52 × 74 mm theo tiêu chuẩn ISO 216, tương đương diện tích 38,48 cm² khi tính theo số đo đã làm tròn. Khi đặt nằm ngang, A8 có kích thước 74 × 52 mm, khá gần với kích thước của một thẻ ATM tiêu chuẩn nhưng ngắn hơn khoảng 11,6 mm về chiều dài. Thẻ ATM tiêu chuẩn có kích thước 85,60 × 53,98 mm theo tiêu chuẩn ISO/IEC 7810.
| Đơn vị | Giá trị |
|---|---|
| Milimét | 52 x 74 mm |
| Centimét | 5,2 x 7,4 cm |
| Inch | 2,05 x 2,91 inch |
| Diện tích theo số đo làm tròn | 38,48 cm² / 5,96 in² |
| So với A4 | 1/16 diện tích A4 |
Kích thước khổ giấy A8 ngang và dọc
A8 dọc là 52 x 74 mm; A8 ngang là 74 x 52 mm. Chọn dọc hay ngang sẽ quyết định cách bố trí nội dung và hướng thành phẩm sau khi in.
- A8 dọc, 52 x 74 mm: phù hợp với tag treo quần áo, thẻ hướng dẫn nhỏ hoặc phiếu bảo hành mini.
- A8 ngang, 74 x 52 mm: phù hợp với tem nhãn hũ mật ong, lọ tinh dầu hoặc các sản phẩm có nhãn ngang.

Kích thước A8 theo pixel ở 72, 150, 300 DPI
Ở 300 DPI, mức thường dùng cho file in, A8 tương đương 614 x 874 pixel. DPI là số điểm mực trên một inch khi in; PPI mô tả mật độ điểm ảnh trên màn hình.
| Độ phân giải | Kích thước A8 theo pixel | Dùng cho |
|---|---|---|
| 72 DPI | 147 x 210 px | Hình xem trên màn hình hoặc dùng trên web |
| 150 DPI | 307 x 437 px | Bản in nháp bằng máy in văn phòng |
| 300 DPI | 614 x 874 px | File gửi nhà in |
Để quy đổi kích thước ảnh sang pixel, bạn có thể dùng công thức pixel = (mm ÷ 25,4) × PPI. Với khổ A8 52 × 74 mm, ảnh ở 300 PPI cần khoảng 614 × 874 px để đạt độ phân giải tương ứng. Ảnh điện thoại khi phóng lớn có thể không đủ số pixel cần thiết, khiến chữ nhỏ và các đường nét mảnh bị mất chi tiết khi in. Vì vậy, bạn nên kiểm tra kích thước và độ phân giải thực tế của ảnh trước khi đưa vào file A8.

Cách chọn kích thước khổ A8 trong Word
Nếu Word không có sẵn kích thước A8, hãy nhập kích thước tùy chỉnh 5,2 x 7,4 cm. Tên menu có thể khác một chút tùy theo ngôn ngữ cài đặt.
Chọn khổ giấy A8 trong Word
Để đặt A8, vào Layout (Bố trí) → Size (Kích thước) → More Paper Sizes (Kích thước giấy khác), rồi nhập Width 5,2 cm và Height 7,4 cm trong thẻ Paper.
- Vào Layout → Size → More Paper Sizes.
- Trong thẻ Paper, nhập Width 5,2 cm và Height 7,4 cm; đổi lại thành 7,4 x 5,2 cm nếu làm ngang.
- Chọn Whole document → OK. Nếu Word hiển thị inch, dùng 2,05 x 2,91 inch hoặc đổi đơn vị tại File → Options → Advanced → Display.
Microsoft Support hướng dẫn cách đổi đơn vị tại File → Options → Advanced → Display.

Cách đặt khổ giấy A8 thành mặc định
Set As Default lưu A8 cho tài liệu mới thông qua tệp mẫu Normal.dotm; chỉ dùng khi bạn thường xuyên làm việc với A8.
- Nhập 5,2 x 7,4 cm, chọn Set As Default và xác nhận mẫu Normal.
- Muốn trở về A4, hãy lặp lại thao tác với A4.
Theo Microsoft Support, thay đổi trong Normal.dotm áp dụng cho tài liệu được tạo sau đó.
Cách in khổ giấy A8 trong Word
Máy in văn phòng có thể không nhận tờ rời 52 x 74 mm. Hãy kiểm tra khay nạp; phương án phổ biến là ghép A8 trên A4, A5 hoặc tờ in lớn rồi cắt. A4 chứa 16 A8 và A5 chứa 8 A8 theo diện tích.
Cách in khổ A8 trên khổ A4
Dàn A4 thành lưới 4 x 4, mỗi ô 52 x 74 mm, rồi in thử một tờ trước. Chừa khoảng cắt và tránh Scale to Paper Size, vì lệnh này sẽ co giãn toàn trang.

Cách in khổ A8 trên khổ A5
Một tờ A5 chứa 8 tờ A8 về diện tích, thường được dàn 2 x 4. Pages Per Sheet chỉ phù hợp khi trang A8 đã được tạo sẵn và không kiểm soát đường cắt hay tràn lề; vẫn cần in thử.
In số lượng lớn: ghép tờ in và bế/cắt tại xưởng
Với đơn hàng từ vài trăm tem, bạn nên ghép A8 trên tờ in lớn để tận dụng giấy hiệu quả hơn. Ghép bài là cách dàn nhiều tem trên cùng một tờ in, sau đó xưởng bế bằng khuôn hoặc cắt xén bằng dao tùy theo kiểu thành phẩm. Theo kích thước thành phẩm, một tờ A3 có thể dàn tối đa 32 tem A8, chưa tính khoảng hở và tràn lề. Khi gửi xưởng, bạn nên ghi rõ số lượng, chất liệu, chiều A8 và kiểu thành phẩm để được xác nhận cách ghép phù hợp.

Cách dựng file in khổ A8 gửi nhà in
Nếu bạn tự in A8 bằng Word, các thiết lập sẽ khác so với trường hợp gửi file cho xưởng in. Khi đặt in tại xưởng, file A8 cần được kiểm tra tràn lề, vùng an toàn, độ phân giải 300 DPI, hệ màu CMYK và định dạng PDF. Các nội dung tiếp theo sẽ lần lượt đi qua bố cục, thông số file và vật liệu.
Tràn lề và vùng an toàn cho ấn phẩm 52 x 74 mm
Tràn lề là phần hình kéo vượt quá kích thước thành phẩm để bù sai số cắt; vùng an toàn là phần lùi vào trong để chữ không bị cắt cụt. Theo quy cách kiểm file của In Siêu Tốc, tem A8 dùng file 56 x 78 mm khi chừa 2 mm mỗi bên; chữ và logo nằm trong vùng 46 x 68 mm, tức lùi 3 mm từ mép thành phẩm.
| Lớp file | Kích thước | Mục đích |
|---|---|---|
| Thành phẩm | 52 x 74 mm | Kích thước tem sau khi cắt |
| File có tràn lề | 56 x 78 mm | Bù 2 mm mỗi bên khi cắt |
| Vùng an toàn | 46 x 68 mm | Giữ chữ và logo cách mép 3 mm |
Sai lệch 1 mm trên khổ A8 đã chiếm gần 2% chiều rộng, trong khi trên khổ A4 chỉ khoảng 0,5%. Vì vậy, khổ giấy càng nhỏ càng dễ lộ sai lệch, nên chữ, logo và mã QR cần đặt trong vùng an toàn để tránh bị cắt phạm.

DPI, hệ màu CMYK và định dạng file
Theo quy cách kiểm file của In Siêu Tốc, file A8 gửi nhà in cần đạt 300 DPI, hệ màu CMYK và định dạng PDF bản in. CMYK là hệ bốn màu mực Cyan, Magenta, Yellow và Black; RGB là hệ màu hiển thị trên màn hình. Chuyển sang CMYK trước khi xuất để kiểm màu theo điều kiện in.
- Ở 300 DPI, A8 cần tối thiểu 614 x 874 px; ảnh nhỏ hơn mức này dễ bị rỗ hạt khi in.
- Chữ đen nhỏ nên dùng K100; rich black nhiều lớp mực có thể bị lệch lớp và làm mép chữ nhòe.
- Xuất PDF/X-1a khi xưởng yêu cầu; nhúng phông chữ hoặc chuyển chữ thành đường viền, đồng thời nhúng ảnh vào file.
File PDF từ Canva vẫn cần được xưởng kiểm tra kích thước trang, tràn lề, độ phân giải và hệ màu. Không gửi JPG đơn lẻ khi chưa kiểm tra các thông số này.
Chất liệu và định lượng giấy phù hợp khổ A8
Sau khi file đạt chuẩn, bạn chọn vật liệu. Định lượng giấy, ký hiệu gsm, là khối lượng của một mét vuông giấy; gsm cao thì thường tạo ra giấy cứng hơn. Tem nhãn dán dùng decal, còn tag treo và thẻ A8 cần giấy cứng.
| Ấn phẩm A8 | Chất liệu phù hợp | Định lượng tham khảo |
|---|---|---|
| Tem nhãn dán | Decal giấy hoặc decal nhựa PVC | Theo quy cách decal |
| Tag treo quần áo | Couche hoặc giấy Mỹ Thuật | 250–300 gsm |
| Thẻ bảo hành, phiếu nhỏ | Couche | 200–250 gsm |
| Flashcard | Couche hoặc bristol | 300 gsm |
Giấy dưới 200 gsm có thể quá mềm với tờ 52 x 74 mm, còn giấy quá dày làm bế góc nhỏ khó ổn định. Gửi mục đích sử dụng để xưởng kiểm tra trước khi chốt định lượng.

Khổ giấy A8 dùng để in ấn phẩm gì?
Khổ A8 chủ yếu dùng để in tem nhãn sản phẩm nhỏ, tag treo, thẻ bảo hành và phiếu giảm giá mini. Diện tích 52 x 74 mm phù hợp với nội dung ngắn. A8 không phải khổ danh thiếp: card visit thông dụng là 90 x 55 mm, khác với 52 x 74 mm của A8.
- Tem nhãn cho hũ mật ong, lọ tinh dầu và mỹ phẩm mini.
- Tag treo, thẻ giá và thẻ hướng dẫn ngắn cho quần áo.
- Thẻ bảo hành hoặc thẻ hướng dẫn sử dụng cỡ nhỏ.
- Voucher và phiếu giảm giá mini.
- Flashcard học từ vựng.
- Tem niêm phong hộp.
Khổ A8 phù hợp với ấn phẩm ít chữ. Nếu cần tem nhãn hoặc decal theo kích thước này, bạn có thể tham khảo in tem nhãn sản phẩm và in decal theo yêu cầu. Nếu cần đưa thêm hướng dẫn, bảng thành phần hoặc mã QR lớn, hãy dùng khổ A7 hoặc A6.

Khi nào nên chọn A7 hoặc A6 thay vì A8?
Khi ấn phẩm cần chỗ để ghi thông tin hoặc mã QR, A8 trở nên quá nhỏ và bạn nên chuyển sang A7 hoặc A6. Theo ngưỡng kiểm file của In Siêu Tốc, cỡ chữ dưới 6 pt trên A8 khó đọc; mã QR dưới 15 x 15 mm cũng có thể khó quét trên thiết bị cũ hoặc khi bản in bị nhòe.
| Khổ | Số đo | Chọn khi |
|---|---|---|
| A8 | 52 x 74 mm | Tem nhỏ, tag mini, ít chữ |
| A7 | 74 x 105 mm | Tag cần thêm thông tin hoặc phiếu nhỏ |
| A6 | 105 x 148 mm | Tờ rơi mini, thẻ hướng dẫn nhiều chữ |
Bạn có thể xem thêm kích thước A0 và cách thiết lập file in chuẩn hoặc bảng quy đổi khổ giấy A2 để đối chiếu trong cùng dãy A.
Câu hỏi thường gặp
A8 gấp bao nhiêu lần A4?
A4 lớn hơn A8 đúng 16 lần về diện tích, nên một tờ A4 có thể chia thành 16 tờ A8 theo kích thước danh nghĩa. Dãy A chia đôi diện tích ở mỗi bậc; từ A4 xuống A8 có bốn bậc, tức 2⁴ = 16. A8 bằng một nửa A7 và lớn gấp đôi A9.
Có thể in 2 mặt trên giấy A8 được không?
Có, nhưng A8 hai mặt nên được in trên tờ lớn rồi bế hoặc cắt, thay vì đưa tờ rời 52 x 74 mm vào máy. Giấy từ 250 gsm giúp hạn chế lộ hình mặt sau. Chừa bù trờ 0,5–1 mm, tức dung sai để hai mặt chồng khít và xác nhận mức bù với xưởng.
Khổ A8 là 52 x 74 mm. Trước khi gửi file, hãy kiểm tra tràn lề 2 mm mỗi bên, vùng an toàn cho chữ và độ phân giải 300 DPI. Nếu cần in tem, tag hoặc thẻ A8 theo số lượng, In Siêu Tốc có thể kiểm file và tư vấn quy cách phù hợp trước khi báo giá.
- Hotline: 0903.79.68.29 – 0907.707.770 – 028.397.22222
- Email: sales.insieutoc@gmail.com
- Văn phòng: 381 Nguyễn Sơn, P. Phú Thạnh, TP.HCM
